Câu hỏi thường gặp

Danh sách câu hỏi thường gặp

Icon câu hỏi thường gặp

Đăng ký doanh nghiệp và tư vấn đầu tư

Hiện tại tôi đang có nhu cầu thành lập công ty TNHH một thành viên do cá nhân người Việt Nam. Nhưng chưa hiểu về loại hình công ty này. Cho tôi hỏi thế nào là Công ty TNHH một thành viên? Hồ sơ thành lập công ty cần phải chuẩn bị những gì và nộp như thế nào?

Điều 74 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định: “Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên” như sau:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

1. Về thành phần hồ sơ

Điều 24 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với Công ty TNHH một thành viên gồm các giấy tờ sau:

-  Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-2 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).

- Điều lệ Công ty (theo hướng dẫn tại điều 24 Luật doanh nghiệp năm 2020).

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ pháp lý của cá nhân quy định tại Điều 11 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của chủ sở hữu Công ty/ người đại diện theo pháp luật.

- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND /Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền.

* Lưu ý:

- Tên doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp theo quy định tại điều 38, 41 Luật doanh nghiệp năm 2020 và điều 18 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

- Địa chỉ trụ sở chính phải  thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật (không được đặt trụ sở chính tại chung cư và phải tuân thủ theo quy định của Luật nhà ở).

- Tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp không thuộc đối tượng cấm theo quy định tại khoản 2 điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020

2 Thời hạn giải quyết:

- Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc

3. Phí, lệ phí:

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: được miễn theo quy định tại Thông tư .

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng

- Thành phố Hà Nội hỗ trợ kinh phí dịch vụ chứng thực 01 chữ ký số cho doanh nghiệp trong một năm đầu thành lập, cài đặt phần mềm hóa đơn điện tử kèm gói 500 hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp thành lập mới và chuyển phát nhanh cho doanh nghiệp có nhu cầu nhận kết quả thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND của HĐND Thành phố

4. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau:

Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: . Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến

Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận.

Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử

- Truy cập vào địa chỉ: , tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; chọn Thành lập mới doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc; sau đó chọn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm.

Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin.

Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng  (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu.

Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ.

Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ”.

Bước 8: Thanh toán điện tử: Để tiến hành thanh toán điện tử người nộp hồ sơ cần nhấn nút thanh toán/tích vào nút Tôi đồng ý với /chọn loại thẻ/tiếp tục/ Tôi đồng ý với /tiếp tục/nhập thông tin chủ thẻ/thanh toán/nhập mã OPT/xác nhận

(người đăng ký doanh nghiệp phải sử dụng thẻ ngân hàng có đăng ký internet-banking/ebanking).

* Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại

Website:

Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội

Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội

Điện thoại: 024.22629898/024.23223666

Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: /

 

Công ty tôi là Công ty TNHH một thành viên hiện đang muốn bổ sung thêm ngành nghề về kinh doanh máy móc thiết bị công trình. Trình tự, thủ tục và thành phần hồ sơ để thực hiện bổ sung ngành nghề này được quy định như thế nào?

Trả lời:
1. Về thành phần hồ sơ Khoản 1 điều 56 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định “bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh” hồ sơ gồm: - Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) - Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh . - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND /Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền. * Lưu ý: - Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khi bổ sung ngành nghề kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài thì cần phải làm thủ tục chấp thuận bổ sung ngành nghề kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đầu tư, để xem xét chấp thuận bổ sung ngành nghề kinh doanh. - Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp cần đảm bảo đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh sau khi được cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp thì mới được kinh doanh (Điều kiện kinh doanh được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện được liệt kê, cập nhật tại trang https://dangkykinhdoanh.gov.vn và https://dautunuocngoai.gov.vn).
2 Thời hạn giải quyết: - Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc
3. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau:
Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến
Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận.
Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; tại cửa sổ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp/mã số nội bộ; sau đó chọn Thay đổi nội dung ĐKDN/Thông báo thay đổi/Tạm ngừng hoạt động … (tùy thuộc vào nội dung thay đổi), chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm.
Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin.
Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu.
Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ.
Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD” (đối với trường hợp không phải nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp).
Bước 8: Thanh toán điện tử: Để tiến hành thanh toán điện tử người nộp hồ sơ cần nhấn nút thanh toán/tích vào nút Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng/chọn loại thẻ/tiếp tục/ tích vào nút Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng /tiếp tục/nhập thông tin chủ thẻ/thanh toán/nhập mã OPT/xác nhận (người đăng ký doanh nghiệp phải sử dụng thẻ ngân hàng có đăng ký internet-banking/ebanking).
* Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx
Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội
Điện thoại: 024.22629898/024.23223666
Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Tôi có công ty TNHH một thành viên Việt Hà nay muốn đổi tên thành công ty TNHH Việt Phát thì có được không? Nếu được thì tôi cần phải chuẩn bị, thực hiện những thủ tục gì?

Trả lời: 1. Về thành phần hồ sơ Khoản 1 điều 48 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định “đăng ký đổi tên doanh nghiệp” hồ sơ gồm: - Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) - Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty về việc đổi tên doanh nghiệp. - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND /Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền. * Lưu ý: Tên dự kiến của doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp theo quy định tại điều 38, 41 Luật doanh nghiệp năm 2020 và điều 18 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Việc thay đổi tên của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp 2 Thời hạn giải quyết: - Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc 3. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau: Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; tại cửa sổ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp/mã số nội bộ; sau đó chọn Thay đổi nội dung ĐKDN/Thông báo thay đổi/Tạm ngừng hoạt động … (tùy thuộc vào nội dung thay đổi), chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm. Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu. Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ. Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD” (đối với trường hợp không phải nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp). Bước 8: Thanh toán điện tử: Để tiến hành thanh toán điện tử người nộp hồ sơ cần nhấn nút thanh toán/tích vào nút Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng/chọn loại thẻ/tiếp tục/ tích vào nút Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng /tiếp tục/nhập thông tin chủ thẻ/thanh toán/nhập mã OPT/xác nhận (người đăng ký doanh nghiệp phải sử dụng thẻ ngân hàng có đăng ký internet-banking/ebanking). * Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội Điện thoại: 024.22629898/024.23223666 Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Người đại diện theo pháp luật của công ty chúng tôi (công ty TNHH một thành viên) hiện đang đi công tác dài hạn ở nước ngoài. Nay chúng tôi muốn thay đổi người đại diện sang một cá nhân khác để tiện cho các công việc kinh doanh của công ty tại Việt Nam. Cho tôi hỏi trình tự, thủ tục và thành phần hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật được quy định như thế nào?

Trả lời: 1. Về thành phần hồ sơ Khoản 1 điều 50 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định “Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật” hồ sơ gồm: - Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (Phụ lục II-2 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) - Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người bổ sung, thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty - Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật. - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND /Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền. 2 Thời hạn giải quyết: - Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc 3. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau: Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; tại cửa sổ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp/mã số nội bộ; sau đó chọn Thay đổi nội dung ĐKDN/Thông báo thay đổi/Tạm ngừng hoạt động … (tùy thuộc vào nội dung thay đổi), chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm. Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu. Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ. Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD” (đối với trường hợp không phải nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp). Bước 8: Thanh toán điện tử: Để tiến hành thanh toán điện tử người nộp hồ sơ cần nhấn nút thanh toán/tích vào nút Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng/chọn loại thẻ/tiếp tục/ tích vào nút Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng /tiếp tục/nhập thông tin chủ thẻ/thanh toán/nhập mã OPT/xác nhận (người đăng ký doanh nghiệp phải sử dụng thẻ ngân hàng có đăng ký internet-banking/ebanking). * Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội Điện thoại: 024.22629898/024.23223666 Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Khi công ty TNHH một thành viên chủ sở hữu chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân, tổ chức khác thì có đồng nghĩa với việc thay đổi chủ sở hữu công ty hay không? Cho tôi hỏi trình tự, thủ tục để thực hiện thủ tục trên như thế nào?

Trả lời: 1. Về thành phần hồ sơ Khoản 1 điều 53 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp “Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức thì người nhận chuyển nhượng phải nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây - Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên (Phụ lục II-4 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) - Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân hoặc bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức, bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người được ủy quyền (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức - Đối với chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự; - Bản sao Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty; - Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng phần vốn góp; - Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền. * Lưu ý: Chủ sở hữu mới không thuộc đối tượng cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020. 2 Thời hạn giải quyết: - Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc 3. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau: Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; tại cửa sổ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp/mã số nội bộ; sau đó chọn Thay đổi nội dung ĐKDN/Thông báo thay đổi/Tạm ngừng hoạt động … (tùy thuộc vào nội dung thay đổi), chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm. Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu. Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ. Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD” (đối với trường hợp không phải nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp). Bước 8: Thanh toán điện tử: Để tiến hành thanh toán điện tử người nộp hồ sơ cần nhấn nút thanh toán/tích vào nút Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng/chọn loại thẻ/tiếp tục/ tích vào nút Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng /tiếp tục/nhập thông tin chủ thẻ/thanh toán/nhập mã OPT/xác nhận (người đăng ký doanh nghiệp phải sử dụng thẻ ngân hàng có đăng ký internet-banking/ebanking). * Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội Điện thoại: 024.22629898/024.23223666 Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Tôi muốn hỏi thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trong trường hợp tặng cho toàn bộ phần vốn góp cần làm những thủ tục gì để thay đổi Đăng ký doanh nghiệp?

Trả lời: 1. Về thành phần hồ sơ Khoản 3 điều 53 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp “Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tặng cho toàn bộ phần vốn góp”. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên (Phụ lục II-4 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) - Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân hoặc bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức, bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người được ủy quyền (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức - Đối với chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự; - Bản sao Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty; - Hợp đồng tặng cho phần vốn góp; - Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền. * Lưu ý: Chủ sở hữu mới không thuộc đối tượng cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020. 2 Thời hạn giải quyết: - Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc 3. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau: Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; tại cửa sổ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp/mã số nội bộ; sau đó chọn Thay đổi nội dung ĐKDN/Thông báo thay đổi/Tạm ngừng hoạt động … (tùy thuộc vào nội dung thay đổi), chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm. Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu. Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ. Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD” (đối với trường hợp không phải nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp). Bước 8: Thanh toán điện tử: Để tiến hành thanh toán điện tử người nộp hồ sơ cần nhấn nút thanh toán/tích vào nút Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng/chọn loại thẻ/tiếp tục/ tích vào nút Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng /tiếp tục/nhập thông tin chủ thẻ/thanh toán/nhập mã OPT/xác nhận (người đăng ký doanh nghiệp phải sử dụng thẻ ngân hàng có đăng ký internet-banking/ebanking). * Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội Điện thoại: 024.22629898/024.23223666 Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Tôi đang muốn thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên.Tôi muốn được hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập Công ty TNHH có hai thành viên trở?

Trả lời: 1. Về thành phần hồ sơ Điều 23 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH có hai thành viên trở lên gồm các giấy tờ sau: - Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-3 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) - Điều lệ công ty (theo hướng dẫn tại điều 24 Luật doanh nghiệp năm 2020). - Danh sách thành viên công ty (Phụ lục I-6 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) - Danh sách người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền (Phụ lục I-10 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) (nếu có). - Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây: + Giấy tờ pháp lý của cá nhân quy định tại Điều 11 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của thành viên công ty là cá nhân/ người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền của thành viên của thành viên là tổ chức + Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức; + Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền + Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự; + Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền. * Lưu ý: - Tên doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp theo quy định tại điều 38, 41 Luật doanh nghiệp năm 2020 và điều 18 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. - Địa chỉ trụ sở chính phải thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật (không được đặt trụ sở chính tại chung cư và phải tuân thủ theo quy định của Luật nhà ở). - Tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp không thuộc đối tượng cấm theo quy định tại khoản 2 điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020 2 Thời hạn giải quyết: - Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc 3. Phí, lệ phí: - Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: được miễn theo quy định tại Thông tư 47/2019/TT-BTC. - Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng - Thành phố Hà Nội hỗ trợ kinh phí dịch vụ chứng thực 01 chữ ký số cho doanh nghiệp trong một năm đầu thành lập, cài đặt phần mềm hóa đơn điện tử kèm gói 500 hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp thành lập mới và chuyển phát nhanh cho doanh nghiệp có nhu cầu nhận kết quả thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND của HĐND Thành phố 4. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau: Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử - Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; chọn Thành lập mới doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc; sau đó chọn Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm. Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu. Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ. Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ”. Bước 8: Thanh toán điện tử: Để tiến hành thanh toán điện tử người nộp hồ sơ cần nhấn nút thanh toán/tích vào nút Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng/chọn loại thẻ/tiếp tục/ Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng /tiếp tục/nhập thông tin chủ thẻ/thanh toán/nhập mã OPT/xác nhận (người đăng ký doanh nghiệp phải sử dụng thẻ ngân hàng có đăng ký internet-banking/ebanking). * Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội Điện thoại: 024.22629898/024.23223666 Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Công ty TNHH A (công ty TNHH hai thành viên trở lên) muốn kết nạp thêm thành viên mới do mở rộng quy mô kinh doanh của công ty từ 2 thành viên lên 5 thành viên thì phải thực hiện thủ tục gì?. Rất mong được hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi thành viên do tiếp nhận thành viên mới.

Trả lời: 1. Về thành phần hồ sơ Khoản 1 Điều 52 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp “Đăng ký thay đổi thành viên do tiếp nhận thành viên mới” hồ sơ gồm: - Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) - Danh sách thành viên Công ty TNHH có hai thành viên trở lên (Phụ lục I-6 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT); - Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới. - Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty; - Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp thành viên mới là cá nhân hoặc bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức, bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực). - Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự; - Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền. 2 Thời hạn giải quyết: - Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc 3. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau: Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; tại cửa sổ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp/mã số nội bộ; sau đó chọn Thay đổi nội dung ĐKDN/Thông báo thay đổi/Tạm ngừng hoạt động … (tùy thuộc vào nội dung thay đổi), chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm. Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu. Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ. Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD” (đối với trường hợp không phải nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp). Bước 8: Thanh toán điện tử: Để tiến hành thanh toán điện tử người nộp hồ sơ cần nhấn nút thanh toán/tích vào nút Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng/chọn loại thẻ/tiếp tục/ tích vào nút Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng /tiếp tục/nhập thông tin chủ thẻ/thanh toán/nhập mã OPT/xác nhận (người đăng ký doanh nghiệp phải sử dụng thẻ ngân hàng có đăng ký internet-banking/ebanking). * Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội Điện thoại: 024.22629898/024.23223666 Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Công ty chúng tôi là Công ty TNHH có hai thành viên trở. Hiện tại, chúng tôi chuyển nhượng vốn giữa 2 thành viên cho nhau. Rất mong sớm nhất được hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp

Trả lời: 1. Về thành phần hồ sơ Khoản 2 Điều 52 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định “Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm”: - Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) Kèm theo Thông báo phải có: - Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi (Phụ lục I-6 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) - Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng. - Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp thành viên mới là cá nhân/ người đại diện theo ủy quyền của thành viên của thành viên là tổ chức quy định tại Điều 11 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) hoặc bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức. - Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự; - Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND /Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền. 2 Thời hạn giải quyết: - Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc 3. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau: Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; tại cửa sổ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp/mã số nội bộ; sau đó chọn Thay đổi nội dung ĐKDN/Thông báo thay đổi/Tạm ngừng hoạt động … (tùy thuộc vào nội dung thay đổi), chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm. Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu. Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ. Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD” (đối với trường hợp không phải nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp). Bước 8: Thanh toán điện tử: Để tiến hành thanh toán điện tử người nộp hồ sơ cần nhấn nút thanh toán/tích vào nút Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng/chọn loại thẻ/tiếp tục/ tích vào nút Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng /tiếp tục/nhập thông tin chủ thẻ/thanh toán/nhập mã OPT/xác nhận (người đăng ký doanh nghiệp phải sử dụng thẻ ngân hàng có đăng ký internet-banking/ebanking). * Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội Điện thoại: 024.22629898/024.23223666 Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Công ty tôi là công ty TNHH có hai thành viên trở lên, hiện tại một thành viên công ty bị chết. Tôi muốn hỏi thủ tục làm thay đổi thành viên Công ty do thừa kế cần các giấy tờ gì?.

Trả lời: 1. Về thành phần hồ sơ Khoản 3 Điều 52 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định “Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm”: - Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) - Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi (Phụ lục I-6 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) - Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế; - Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp người thừa kế là cá nhân hoặc bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức, bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo quyền (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp người thừa kế là tổ chức. - Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền. 2 Thời hạn giải quyết: - Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc 3. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau: Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; tại cửa sổ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp/mã số nội bộ; sau đó chọn Thay đổi nội dung ĐKDN/Thông báo thay đổi/Tạm ngừng hoạt động … (tùy thuộc vào nội dung thay đổi), chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm. Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu. Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ. Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD” (đối với trường hợp không phải nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp). Bước 8: Thanh toán điện tử: Để tiến hành thanh toán điện tử người nộp hồ sơ cần nhấn nút thanh toán/tích vào nút Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng/chọn loại thẻ/tiếp tục/ tích vào nút Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng /tiếp tục/nhập thông tin chủ thẻ/thanh toán/nhập mã OPT/xác nhận (người đăng ký doanh nghiệp phải sử dụng thẻ ngân hàng có đăng ký internet-banking/ebanking). * Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội Điện thoại: 024.22629898/024.23223666 Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Công ty tôi là công ty TNHH hai thành viên trở lên, do tên công ty hiện tại không hợp với lĩnh vực kinh doanh nên muốn đổi sang tên mới. Hiện nay, pháp luật doanh nghiệp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký đổi tên doanh nghiệp Công ty TNHH có hai thành viên trở lên được quy định thế nào?

Trả lời: 1. Về thành phần hồ sơ Khoản 1 Điều 48 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định “Đăng ký đổi tên doanh nghiệp” hồ sơ bao gồm: - Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) - Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc đổi tên doanh nghiệp. - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND /Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền. * Lưu ý: Tên dự kiến của doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp theo quy định tại điều 38, 41 Luật doanh nghiệp năm 2020 và điều 18 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Việc thay đổi tên của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp 2 Thời hạn giải quyết: - Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc 3. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau: Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; tại cửa sổ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp/mã số nội bộ; sau đó chọn Thay đổi nội dung ĐKDN/Thông báo thay đổi/Tạm ngừng hoạt động … (tùy thuộc vào nội dung thay đổi), chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm. Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu. Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ. Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD” (đối với trường hợp không phải nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp). Bước 8: Thanh toán điện tử: Để tiến hành thanh toán điện tử người nộp hồ sơ cần nhấn nút thanh toán/tích vào nút Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng/chọn loại thẻ/tiếp tục/ tích vào nút Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng /tiếp tục/nhập thông tin chủ thẻ/thanh toán/nhập mã OPT/xác nhận (người đăng ký doanh nghiệp phải sử dụng thẻ ngân hàng có đăng ký internet-banking/ebanking). * Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội Điện thoại: 024.22629898/024.23223666 Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Công ty TNHH Hồng Hà do dịch bệnh nên công ty thu hẹp phạm vi kinh doanh, nên các thành viên công ty thống nhất giảm vốn điều lệ công ty từ 5 tỷ xuống còn 2 tỷ. Cho tôi hỏi hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi vốn điều lệ Công ty TNHH có hai thành viên trở lên quy định như thế nào?

Trả lời: 1. Về thành phần hồ sơ Khoản 1 và 2 Điều 44 Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 09 năm 2015 của Chính phủ quy định “Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp” hồ sơ bao gồm: - Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) - Nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ. - Danh sách thành viên Công ty TNHH có hai thành viên trở lên (Phụ lục I-6 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT); - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND /Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền. * Lưu ý: Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn. 2 Thời hạn giải quyết: - Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc 3. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau: Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; tại cửa sổ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp/mã số nội bộ; sau đó chọn Thay đổi nội dung ĐKDN/Thông báo thay đổi/Tạm ngừng hoạt động … (tùy thuộc vào nội dung thay đổi), chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm. Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu. Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ. Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD” (đối với trường hợp không phải nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp). Bước 8: Thanh toán điện tử: Để tiến hành thanh toán điện tử người nộp hồ sơ cần nhấn nút thanh toán/tích vào nút Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng/chọn loại thẻ/tiếp tục/ tích vào nút Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng /tiếp tục/nhập thông tin chủ thẻ/thanh toán/nhập mã OPT/xác nhận (người đăng ký doanh nghiệp phải sử dụng thẻ ngân hàng có đăng ký internet-banking/ebanking). * Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội Điện thoại: 024.22629898/024.23223666 Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Tôi đang muốn thành lập Công ty Cổ phần chuyên về thi công xây dựng thì cần chuẩn bị những hồ sơ thủ tục gì?. Tôi xin cảm ơn.

Trả lời: 1. Về thành phần hồ sơ Điều 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định “Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty cổ phần” bao gồm: - Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-4 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) - Điều lệ công ty (theo hướng dẫn tại điều 24 Luật doanh nghiệp năm 2020). - Danh sách cổ đông sáng lập (Phụ lục I-7 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) - Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Phụ lục I-8 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) (nếu có). - Danh sách người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền (Phụ lục I-10 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) (nếu có). - Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây: + Giấy tờ pháp lý của cá nhân quy định tại Điều 11 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của cổ đông sáng lập là cá nhân/ người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền của thành viên của thành viên là tổ chức + Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức; + Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền + Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự; + Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền. 2 Thời hạn giải quyết: - Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc 3. Phí, lệ phí: - Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: được miễn theo quy định tại Thông tư 47/2019/TT-BTC. - Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng - Thành phố Hà Nội hỗ trợ kinh phí dịch vụ chứng thực 01 chữ ký số cho doanh nghiệp trong một năm đầu thành lập, cài đặt phần mềm hóa đơn điện tử kèm gói 500 hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp thành lập mới và chuyển phát nhanh cho doanh nghiệp có nhu cầu nhận kết quả thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND của HĐND Thành phố 4. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau: Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; chọn Thành lập mới doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc; sau đó chọn Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm. Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu. Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ. Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ”, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD” (đối với trường hợp không phải nộp phí công bố Bước 8: Thanh toán điện tử: Để tiến hành thanh toán điện tử người nộp hồ sơ cần nhấn nút thanh toán/tích vào nút Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng/chọn loại thẻ/tiếp tục/ Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng /tiếp tục/nhập thông tin chủ thẻ/thanh toán/nhập mã OPT/xác nhận (người đăng ký doanh nghiệp phải sử dụng thẻ ngân hàng có đăng ký internet-banking/ebanking). * Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội Điện thoại: 024.22629898/024.23223666 Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Công ty chúng tôi có địa chỉ trụ sở chính tại Hưng Yên, nay do nhu cầu mở rộng kinh doanh nên sẽ lập chi nhánh tại Hà Nội. Vì vậy tôi rất mong được hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện Công ty Cổ phần.

Trả lời: 1. Về thành phần hồ sơ Khoản 1 điều 31 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định “Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh” hồ sơ gồm: - Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện tại Phụ lục II-7 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT - Kèm theo thông báo quy định tại khoản này, phải có + Bản sao nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện + Giấy tờ pháp lý của cá nhân quy định tại Điều 11 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người đứng đầu chi nhánh. - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền. 2 Thời hạn giải quyết: - Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc 3. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau: Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; chọn Thành lập mới doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp hoặc mã số nội bộ của doanh nghiệp chủ quản rồi tìm kiếm thông tin về doanh nghiệp chủ quản, chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm. Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu. Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ. Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD”. * Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội Điện thoại: 024.22629898/024.23223666 Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Công ty em là công ty cổ phần, giờ công ty em muốn tăng vốn điều lệ, thì cần chuẩn bị những giấy tờ gì và làm thủ tục như thế nào ạ?

Trả lời: 1. Về thành phần hồ sơ Khoản 1 và 2 Điều 51 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định “Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp” hồ sơ bao gồm: - Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) - Kèm theo Thông báo phải có Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông đối về việc thay đổi vốn điều lệ. - Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư - Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc chào bán cổ phần để tăng vốn điều lệ, đồng thời giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần kèm theo Thông báo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 51 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ phải có các giấy tờ sau đây: + Nghị quyết và bản sao biên bản họp Đại hội đồng cổ đông về việc chào bán cổ phần để tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần; + Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần. - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền. 2. Thời hạn giải quyết: - Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc 3. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau: Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; chọn Thành lập mới doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp hoặc mã số nội bộ của doanh nghiệp chủ quản rồi tìm kiếm thông tin về doanh nghiệp chủ quản, chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm. Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu. Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ. Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD”. * Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội Điện thoại: 024.22629898/024.23223666 Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Em ở bên Công ty Cổ phần thuộc huyện Gia Lâm, Hà Nội. Hiện tại bên công ty em đang có mong muốn thay đổi người đại diện trước pháp luật. Vậy anh chị cho em biết em phải làm các thủ tục gì và hồ sơ nộp như thế nào?.

Trả lời: 1. Về thành phần hồ sơ Khoản 1 Điều 50 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định “Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật” hồ sơ bao gồm: - Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (Phụ lục II-2 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) - Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật mới (Giấy tờ pháp lý của cá nhân quy định tại Điều 11 Nghị định 01/2021/NĐ-CP (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của chủ doanh nghiệp). - Nghị quyết và bản sao biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty; nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp. - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền. 2. Thời hạn giải quyết: - Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc 3. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau: Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; chọn Thành lập mới doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp hoặc mã số nội bộ của doanh nghiệp chủ quản rồi tìm kiếm thông tin về doanh nghiệp chủ quản, chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm. Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu. Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ. Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD”. * Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội Điện thoại: 024.22629898/024.23223666 Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Công ty tôi hiện tại bị mất giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tôi cần làm thủ tục gì để được cấp lại?

Trả lời: 1. Về thành phần hồ sơ Điều 68 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định “Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp” hồ sơ bao gồm: - Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh/Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (Phụ lục II-18 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền. 2. Thời hạn giải quyết: - Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc 3. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau: Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; chọn Thành lập mới doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp hoặc mã số nội bộ của doanh nghiệp chủ quản rồi tìm kiếm thông tin về doanh nghiệp chủ quản, chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm. Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu. Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ. Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD”. * Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội Điện thoại: 024.22629898/024.23223666 Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Tôi muốn làm thủ tục giải thể công ty tại cơ quan đăng ký kinh doanh, tôi cần làm thủ tục gì?

Trả lời: 1. Thành phần hồ sơ Theo điều 70 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định và Điều 207 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm”: - Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp (Phụ lục II-22 Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT) - Nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc giải thể doanh nghiệp - Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; - Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế của và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có); - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền. * Lưu ý: Hồ sơ đăng công bố quyết định giải thể doanh nghiệp bao gồm: - Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp (Phụ lục II-22 Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT) - - Nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc giải thể doanh nghiệp - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền. 2 Thời hạn giải quyết: - Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 05 ngày làm việc 3. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ giải thể nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau: Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; tại cửa sổ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp/mã số nội bộ; sau đó chọn Giải thể, Xóa tên doanh nghiệp/Thông báo quyết định giải thể (đối với trường hợp đăng thông báo quyết định giải thể), chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm. Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu. Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ. Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD”. * Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội Điện thoại: 024.22629898/024.23223666 Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Công ty tôi ở Hải Phòng hiện tại tôi muốn chấm dứt hoạt động chi nhánh tại Hà Nội tôi cần làm thủ tục gì?

Trả lời: 1. Thành phần hồ sơ. Theo điều 72 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và Điều 213 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định “chấm dứt hoạt động chi nhánh” hồ sơ gồm: - Thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh (Phụ lục: II-20 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) - Kèm theo thông báo: + Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền. 2 Thời hạn giải quyết: - Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 05 ngày làm việc 2. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh, chi nhánh, văn phòng đại diện nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau: Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; tại cửa sổ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp/mã số nội bộ; sau đó chọn Giải thể, Xóa tên doanh nghiệp, chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm. Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu. Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ. Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD”. * Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội Điện thoại: 024.22629898/024.23223666 Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Xin hỏi: Thủ tục xin tạm ngừng hoạt động của công ty bao gồm những gì? Có phải nộp trực tiếp không hay gửi qua cổng TTĐT của Sở nhỉ?.

Trả lời: Về câu hỏi của bạn, Phòng Tư vấn hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp thuộc Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội trả lời như sau: Khoản 1, khoản 2 điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính Phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định “Tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp” như sau: - Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh (Phụ lục II-19 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT). Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm. - Kèm theo thông báo phải có: Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến tạm ngừng kinh doanh kèm theo bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính Phủ về đăng ký doanh nghiệp. (Thẻ CCCD hoặc CMND hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực) của người được ủy quyền (đối với trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật). 2. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau: Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND/CCCD/Hộ chiếu của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; tại cửa sổ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp/mã số nội bộ; sau đó chọn báo thay đổi/chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm. Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu. Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ. Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD”. * Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội Điện thoại: 024.22629898/024.23223666 Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Công ty tôi muốn hỏi về việc hoàn trả tiền thuế nộp thừa và tiền lãi theo Luật Quản lý thuế.

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14:

- Khoản 2 và Khoản 3 Điều 61 về nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện

“2. Trường hợp số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án thì người nộp thuế (NNT) được hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.

NNT có quyền yêu cầu cơ quan quản lý thuế trả tiền lãi theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa. Nguồn tiền trả lãi được chi trả từ ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về NSNN.

3. Thủ tục xử lý đối với trường hợp số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án được thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 60 của Luật này”.

- Khoản 5 Điều 60 về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa: “5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thẩm quyền, thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại Điều này”.

Căn cứ quy định hoàn nộp thừa tại các Điều từ Điều 41 đến Điều 48 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Căn cứ quy định tại Khoản 1 và Khoản 9 Điều 17, khoản 1 Điều 22, Khoản 4 Điều 23, Điều 44, Điều 60 và Điều 64 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Kim Thạch đã nộp đủ tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp theo Quyết định số 333/QĐ-CT ngày 26/4/2014 của Cục Thuế Đồng Tháp về việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế qua thanh tra việc chấp hành pháp luật thuế, sau đó được Tòa án phúc thẩm TP. Hồ Chí Minh có Bản án số 214/2022/HC-PT ngày 28/3/2022 công nhận việc khiếu kiện Quyết định số 333/QĐ-CT nêu trên là đúng, thì công ty và cục thuế thực hiện trình tự thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC nêu trên.

Trường hợp công ty có văn bản đề nghị cục thuế trả tiền lãi tính trên số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa có liên quan thì cục thuế căn cứ quy định pháp luật nêu trên và đề nghị của công ty để thực hiện trách nhiệm bồi thường của nhà nước theo quy định.

 

Câu hỏi: Có vi phạm quy định “sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp” khi nhận các hóa đơn phát hành theo Thông tư 39/2014/TT-BTC và Thông tư 32/2011/TT-BTC từ ngày 1/7/2022 để hạch toán chi phí đầu vào?

 

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Theo quy định tại Điều 59, Điều 60 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, từ 1/7/2022, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế phải chuyển sang sử dụng HĐĐT. Khi doanh nghiệp đã được cơ quan thuế thông báo chấp nhận sử dụng HĐĐT thì không được sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định tại Nghị định 51 và Nghị định 04. Vì vậy, từ ngày 1/7/2022, hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng phát hành theo quy định tại Nghị định 51 và Nghị định 04, Thông tư số 39/2014/TT-BTC và Thông tư số 32/2011/TT-BTC không có giá trị sử dụng.

Câu hỏi: Yêu cầu hóa đơn điện tử (HĐĐT) khởi tạo từ máy tính tiền bao giờ được đưa vào thí điểm và đưa vào chính thức? Máy tính tiền có được xác định là máy bán hàng, máy phát sinh hóa đơn không? Với HĐĐT được khởi tạo từ máy tính tiền thì sau khi phát hành sẽ phải xử lý trên máy tính tiền hay vẫn xử lý như cũ được? Một doanh nghiệp có thể sử dụng song song cả HĐĐT có mã và HĐĐT có mã từ máy tính tiền hay không? Trong trường hợp nào thì được sử dụng song song như vậy? Đối tượng nào cơ quan thuế yêu cầu phải áp dụng HĐĐT từ máy tính tiền?

 

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Theo quy định tại Điều 8 Thông tư 78/2021/TT-BTC thì đối tượng được lựa chọn áp dụng HĐĐT được khởi tạo từ máy tính tiền là các doanh nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai có hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng theo mô hình kinh doanh (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ hàng tiêu dùng; ăn uống; nhà hàng; khách sạn; bán lẻ thuốc tân dược; dịch vụ vui chơi, giải trí và các dịch vụ khác).

Máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế là thiết bị điện tử đồng bộ hay một hệ thống nhiều thiết bị điện tử được kết hợp với nhau bằng một phần mềm bán hàng có chức năng chung như: tính tiền, lưu trữ các thao tác bán hàng, số liệu bán hàng, in hoá đơn, tra cứu giao dịch, báo cáo giao dịch,... và được kết nối chuyển dữ liệu đến cơ quan thuế theo định dạng chuẩn bằng phương thức điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu điện tử.

Phần mềm bán hàng để áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền là hệ thống phần mềm bán hàng tập trung, phải gắn được dải ký tự mã của cơ quan thuế để xuất hóa đơn từ máy tính tiền và chuyển dữ liệu tập trung đến cơ quan thuế thông qua tổ chức truyền nhận.

Giải pháp cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế: Mã của cơ quan thuế được cấp tự động, theo dải ký tự cho từng cơ sở kinh doanh nêu tại khoản 2 điều này khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế và đảm bảo không trùng lắp.

Tổng cục Thuế đang trong quá trình xây dựng giải pháp và các quy định cụ thể về việc áp dụng HĐĐT được khởi tạo từ máy tính tiền và sẽ được cơ quan thuế triển khai trong thời gian tới.

 

Hỏi: Các loại dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp trong nước cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) hoặc ngược lại được áp dụng thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% vẫn còn mơ hồ và chưa cụ thể. Ngoài ra, trường hợp không được áp dụng thuế GTGT 0% thì cơ chế sử dụng hóa đơn GTGT đối với DNCX cũng chưa rõ ràng. Rất mong cơ quan thuế giải đáp.

 

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Căn cứ quy định tại Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về thuế suất thuế GTGT 0% như sau:

“Điều 8: Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT quy định tại Điều 5 của luật này khi xuất khẩu… Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ”.

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT quy định về thuế suất như sau: Thuế suất thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế GTGT và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT.

“1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu…

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Đối với dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, hoặc ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, tiêu dùng trong khu phi thuế quan…”.

Căn cứ quy định nêu trên: Dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% . Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Một số trường hợp cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho nước ngoài không áp dụng thuế suất thuế GTGT quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 1/10/2014 của Chính phủ; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2015).

 

Hỏi: Công ty chúng tôi được ủy quyền của 1 công ty Nhật Bản để tổ chức thực hiện thử nghiệm lâm sàng vắc xin phòng Covid-19. Trong quá trình triển khai chúng tôi có chính sách chi trả hỗ trợ cho người tình nguyện và cán bộ y tế địa phương tham gia chương trình thử nghiệm lâm sàng. Vậy đối với khoản hỗ trợ này của người tình nguyện và cán bộ y tế địa phương có phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không?

 

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

 

Thông tư số 111/2013/ TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN hướng dẫn như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế: Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế TNCN và Điều 3 Nghị định số 65/2013/ NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm: Thu nhập từ tiền lương, tiền công. Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức.

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại Điểm c, d, Khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp công ty trả tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân theo hướng dẫn tại Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

 

Câu hỏi: Công ty tôi kinh doanh dịch vụ logistic, đến ngày cuối cùng của tháng hiện tại bên khách hàng chưa chốt được số liệu để xuất hóa đơn điện tử (HĐĐT) mà kéo dài 4 hoặc 5 ngày của tháng sau, vậy công ty tôi xuất hóa đơn sang tháng sau có được không?

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Thời điểm xuất hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua; thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ.

Tại Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:

“Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn

4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau:

a) Đối với các trường hợp cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác như trường hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện (trừ đối tượng quy định tại Điểm h khoản này), nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ logistic, dịch vụ công nghệ thông tin (trừ trường hợp quy định tại Điểm b khoản này) được bán theo kỳ nhất định, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 7 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 7 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua…”.

Căn cứ quy định nêu trên, thời điểm xuất hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua; thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ. Trường hợp công ty cung cấp dịch vụ logistic với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác thuộc quy định tại Điểm a Khoản 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 7 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 7 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.

 

Câu hỏi: “Tư vấn chính sách thuế: Gia công, sửa chữa của doanh nghiệp có được trừ chi phí không?”  Công ty kinh doanh mua bán và sửa chữa ô tô có gia công sửa chữa tại cửa hàng cơ khí có hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính (không có hóa đơn GTGT) có được tính là chi phí được trừ không?

 

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

- Tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) quy định:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.

- Tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:

“Điều 8. Loại hóa đơn

2. Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân như sau:

a) Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sử dụng cho các hoạt động:

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;

- Hoạt động vận tải quốc tế;

- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

- Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.

b) Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”…”

Căn cứ các quy định trên và nội dung câu hỏi, chi phí gia công, sửa chữa của doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Câu hỏi: Công ty tôi ký hợp đồng gia công với bên A, bên A chỉ định giao hàng cho bên B. Vậy trên hóa đơn công ty tôi xuất cho A hay B?

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Tại khoản 1 Điều 4; điểm a khoản 5, Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ quy định:

5. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua

a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.

Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: "Phường” thành "P"; "Quận" thành "Q", "Thành phố" thành "TP , "Việt Nam" thành "VN" hoặc "Cổ phần" là "CP", "Trách nhiệm Hữu hạn" thành "TNHH", "khu công nghiệp" thành "KCN", "sản xuất" thành "SX", "Chi nhánh" thành "CN"... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp…”

Căn cứ quy định trên và nội dung hỏi, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua theo quy định. Người mua hàng được xác định căn cứ vào hợp đồng đã ký giữa các bên liên quan. Trường hợp công ty ký hợp đồng bán hàng hóa với bên A thì hóa đơn viết cho người mua hàng là bên A./.

 

Câu hỏi: Công ty tôi xuất khẩu hàng hóa thì thời điểm lập hóa đơn GTGT là ngày trên tờ khai hải quan hay ngày hàng lên tàu?

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

- Tại khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, quy định:

“Điều 16. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

4. ... Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”.

- Tại khoản 1 Điều 9; điểm c khoản 3 Điều 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:

“Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn

1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán tài sản nhà nước, tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa xuất khẩu".

Căn cứ quy định trên và nội dung hỏi, sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, công ty lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

 

 

Câu hỏi: Hóa đơn điện tử viết cho hàng xuất khẩu có bắt buộc phải có thông tin mã số thuế của người nhập khẩu không?

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

- Tại Khoản 5 Điều 3 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

5. Mã số thuế là một dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế…”

- Tại Khoản 5 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định về hóa đơn, chứng từ quy định:

“Điều 10. Nội dung của hóa đơn

5. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua

a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.

b) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại Khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài…”

Căn cứ quy định trên và nội dung hỏi, trường hợp bán hàng xuất khẩu, người mua là khách hàng nước ngoài, không có mã số thuế được cấp theo Luật Quản lý thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua.

 

Câu hỏi: Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu. Nhưng khi đơn vị bán hàng thuộc trường hợp được giảm thuế GTGT theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP đơn vị đã lập hóa đơn bán hàng mà không tính giảm 20% thuế GTGT. Vậy hóa đơn đó có ảnh hưởng gì cho người mua và người bán không? Có phải lập lại hóa đơn không?

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

- Tại Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP ngày 28/1/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 41/2022/NĐ-CP ngày 20/6/2022) quy định: “Điều 1. Giảm thuế GTGT

2. Mức giảm thuế GTGT

b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Trình tự, thủ tục thực hiện

b) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này, khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT theo Nghị quyết số 43/2022/QH15”.

5. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT chưa được giảm theo quy định tại nghị định này thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao hóa đơn điều chỉnh cho người mua. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).

Căn cứ quy định trên và nội dung hỏi, trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, khi bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp được giảm thuế GTGT theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP thì đơn vị phải lập hóa đơn theo quy định tại Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP. Nếu doanh nghiệp đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT chưa được giảm theo quy định tại Nghị định 15/2022/NĐ-CP thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao hóa đơn điều chỉnh cho người mua.

 

Câu hỏi: Công ty có nhận một khoản khách hàng trả bằng USD (tiền công bóc tem, xé tem) thì có xuất hóa đơn không? Xuất bằng tiền USD hay VND?

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Tại Khoản 1 Điều 4, Khoản 13 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:

“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ

1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

Điều 10. Nội dung của hóa đơn

13. Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn

c) Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.

- Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam…”

Căn cứ quy định trên, công ty cung cấp dịch vụ (bóc, xé tem) thì phải lập hóa đơn để giao cho người mua. Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam. Trường hợp nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

 

Câu hỏi Doanh nghiệp bán hàng cho doanh nghiệp nước ngoài, bên nước ngoài chỉ định giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam, như vậy có phải lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ khi xuất hàng không?

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Tại Khoản 1 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ như sau:

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm:

Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.

Tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định thuế suất 0% với các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật gồm: Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài; hàng hoá xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.

Tại Điểm c Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 123/2020/ND-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:

Quy định về áp dụng hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý đối với một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý như sau:

Cơ sở kinh doanh kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng điện tử.

Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa xuất khẩu.

Căn cứ quy định trên và nội dung hỏi, trường hợp doanh nghiệp bán hàng hóa xuất khẩu thuộc trường hợp xuất khẩu tại chỗ, nếu xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu, hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu thì doanh nghiệp sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.

Câu hỏi Xuất hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) cho hàng xuất khẩu có bắt buộc sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ không. Công ty ký hợp đồng bán hàng với bên A nhưng bên A chỉ định giao hàng cho bên B và bên B hoặc C trả tiền thì đơn vị xuất hóa đơn cho ai?

 

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Tại Khoản 1 Điều 4, Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:

“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ

1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT) thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 nghị định này.

Điều 13. Áp dụng HĐĐT khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

3. Quy định về áp dụng HĐĐT, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý đối với một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý như sau:

c) Cơ sở kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn GTGT điện tử.

Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa xuất khẩu…”.

Căn cứ quy định trên và nội dung câu hỏi, đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu phải sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.

Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua. Nếu công ty ký hợp đồng bán hàng với bên A thì bên A được xác định là người mua hàng.

 

Câu hỏi Công ty muốn trích một phần từ lợi nhuận chưa phân phối lũy kế đến 31/12/2020 để bổ sung vốn góp cho các thành viên theo tỷ lệ góp vốn, nhưng trong 2 thành viên góp vốn có 1 thành viên là cá nhân. Vậy công ty có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ đầu tư vốn cho thành viên cá nhân giống như khi chia lợi nhuận không? Nếu có sau khi trừ đi thuế TNCN, phần còn lại bổ sung vào vốn góp thì tỷ lệ góp vốn mới sau khi bổ sung sẽ bị thay đổi, vậy để tỷ lệ vốn góp không bị thay đổi, công ty có thể thu tiền của cá nhân đó để nộp thuế TNCN được không?

 

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Căn cứ quy định tại Điểm d.2 Khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:

“d.2) Đối với cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn thì tổ chức nơi cá nhân có vốn góp có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn".

Căn cứ quy định nêu trên công ty trích một phần từ lợi nhuận chưa phân phối lũy kế đến 31/12/2020 để bổ sung vốn góp cho các thành viên theo tỷ lệ góp vốn trong đó có 1 thành viên là cá nhân. Công ty chưa phải khấu trừ thuế TNCN từ đầu tư vốn khi ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn, khi cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn, công ty chi trả thực hiện khấu trừ thuế TNCN từ đầu tư vốn đối với khoản lợi tức ghi tăng vốn.

 

Câu hỏi Doanh nghiệp của tôi thực hiện chế độ quản lý tài sản theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC. Hiện doanh nghiệp có phát sinh đầu tư hệ thống camera quan sát, thủ tục đấu thầu mua sắm và đưa vào sử dụng từ năm 2019 nhưng do quá trình sử dụng có lỗi nên chưa nghiệm thu thanh toán. Đến tháng 9/2022, nhà cung cấp mới khắc phục các lỗi để ký tiến hành nghiệm thu. Xin hỏi, chúng tôi tính khấu hao tài sản bắt đầu từ thời gian nào?

 

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) như sau:

TSCĐ hữu hình mua sắm: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): Là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: Lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm TSCĐ; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.

Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan). Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.

Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán tăng, giảm TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định tại thông tư này và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.

Theo đó, việc trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, doanh nghiệp thực hiện hạch toán tăng TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp. Doanh nghiệp được tự quyết định thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.

 

Câu hỏi: Theo Nghị định số 132/2020/NĐ-CP, mốc vay 25% vốn chủ sở hữu và 50% giá trị khoản vay trung dài hạn được tính cho từng ngân hàng vay hay tổng các ngân hàng? Thời điểm xác định tỷ lệ này là thời điểm nào? Vay ngân hàng A để đầu tư dự án hạ tầng (dự án kéo dài 2 - 3 năm), được xác định là giao dịch liên kết, phần lãi vay này được vốn hóa vào giá trị đầu tư dự án. Như vậy phần chi phí được vốn hóa này có bị khống chế theo khoản 3 điều 16 Nghị định số 132, hay là được vốn hóa theo chuẩn mực kế toán hiện hành? Nếu bị khống chế thì căn cứ tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ thế nào do dự án trong năm 2021 chưa xác định được doanh thu - chi phí?

 

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Căn cứ quy định tại điểm d Khoản 2 Điều 5, điểm a,b khoản 3 điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 5/11/2020 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, khoản vay để xác định giao dịch liên kết được tính cho từng ngân hàng cho vay và xác định theo kỳ tính thuế.

Trường hợp công ty vay ngân hàng để đầu tư dự án hạ tầng, phần lãi vay được vốn hóa vào giá trị đầu tư dự án. Về vấn đề này đã được Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh trả lời tại Công văn số 1887/CTBNI-TTHT ngày 29/6/2021 về việc chi phí lãi vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết (đã đăng tải trên website: bacninh.gdt.gov.vn), đề nghị công ty nghiên cứu thực hiện.

 

Câu hỏi: Công ty tại Việt Nam mua hàng của công ty tại nước ngoài, nhưng hàng hóa được phân phối từ kho ngoại quan tại Việt Nam, vậy khi thanh toán tiền công ty tại Việt Nam có phải kê khai nộp thuế nhà thầu không?

 

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Căn cứ Khoản 1, Khoản 5 Điều 1; Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng áp dụng thuế nhà thầu. Trường hợp Công ty A (công ty ở nước ngoài) bán hàng hóa cho công ty B (công ty ở Việt Nam), hàng hóa được công ty A lưu giữ và giao hàng cho công ty B tại kho ngoại quan tại Việt Nam thì khi bán hàng cho công ty B, công ty A có nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu (thuế thu nhập doanh nghiệp) đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam theo quy định, do công ty A đã sử dụng kho ngoại quan tại Việt Nam để thực hiện quyền phân phối hàng hóa tại Việt Nam. Công ty B có trách nhiệm khai, khấu trừ nộp thay thuế nhà thầu thay cho công ty A theo quy định.

 

Câu hỏi: Công ty TNHH Sm Tech Việt Nam hỏi: Công ty ký kết hợp đồng với công ty mẹ tại Hàn Quốc về việc sản xuất gia công hàng hóa và được công ty mẹ chỉ định giao hàng cho bên thứ 3 tại Việt Nam. Việc thanh toán được thực hiện bởi công ty mẹ, công ty thứ 3 chỉ đứng ra nhận hàng. Công ty muốn hỏi để được hưởng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) là 0% thì trong trường hợp này công ty có phải mở tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ không?

Câu hỏi:

Công ty TNHH Sm Tech Việt Nam hỏi: Công ty ký kết hợp đồng với công ty mẹ tại Hàn Quốc về việc sản xuất gia công hàng hóa và được công ty mẹ chỉ định giao hàng cho bên thứ 3 tại Việt Nam. Việc thanh toán được thực hiện bởi công ty mẹ, công ty thứ 3 chỉ đứng ra nhận hàng. Công ty muốn hỏi để được hưởng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) là 0% thì trong trường hợp này công ty có phải mở tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ không?

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Tại Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:

“Điều 86. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm:

a) Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP;

b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;

c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.”

Tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

“a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:

- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;

- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

- Có tờ khai hải quan theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 thông tư này”.

Như vậy, để được hưởng thuế suất 0% công ty phải đáp ứng các điều kiện nêu trên.

 

Câu hỏi: Trách nhiệm chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu hóa đơn điện tử được quy định như thế nào?

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh ở các lĩnh vực: điện lực; xăng dầu; bưu chính viễn thông; vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy; nước sạch; tài chính tín dụng; bảo hiểm; y tế; kinh doanh thương mại điện tử; kinh doanh siêu thị; thương mại thực hiện hóa đơn điện tử và cung cấp dữ liệu hóa đơn điện tử theo định dạng dữ liệu do Tổng cục Thuế công bố.

Các tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp dữ liệu điện tử về giao dịch thanh toán qua tài khoản của các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan thuế việc cung cấp thông tin khách hàng thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân hàng.

Tổ chức sản xuất, nhập khẩu những sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc đối tượng sử dụng tem theo quy định của pháp luật thực hiện kết nối thông tin về in và sử dụng tem, tem điện tử giữa tổ chức sản xuất, nhập khẩu với cơ quan quản lý thuế. Thông tin về in, sử dụng tem điện tử là cơ sở để lập, quản lý và xây dựng cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử. Các đối tượng sử dụng tem có trách nhiệm chi trả chi phí in và sử dụng tem, theo quy định của Bộ Tài chính.

Các tổ chức, đơn vị: Cơ quan quản lý thị trường, Tổng cục Quản lý đất đai, Tổng cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam, cơ quan công an, giao thông, y tế và các cơ quan khác có liên quan kết nối chia sẻ thông tin, dữ liệu liên quan cần thiết trong lĩnh vực quản lý của đơn vị với Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử. (Điều 58 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP).

 

Câu hỏi: Công ty con ở Việt Nam là công ty FDI (công ty con hạch toán độc lập) mua hàng của công ty mẹ ở nước ngoài do công ty con phải chịu chi phí đầu tư ban đầu lớn mà doanh thu thấp chưa thể bù đắp chi phí, nên công ty mẹ và công ty con đã ký văn bản gia hạn thời gian thanh toán của số hàng công ty con đã mua của công ty mẹ (có chữ ký, dấu của 2 công ty). Nếu tại thời điểm cơ quan thuế thanh tra công ty con, mà công ty con chưa trả hết nợ cho công ty mẹ (nếu chi phí mua hàng của số hàng công ty con nợ của công ty mẹ đáp ứng quy định về chi phí được trừ và điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng - GTGT) và thời hạn trên văn bản gia hạn thanh toán 2 công ty ký kết chưa hết hạn thanh toán, thì chi phí mua hàng và số thuế GTGT của số hàng công ty con còn nợ công ty mẹ có được tính là chi phí hợp lý không?

 

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Về nguyên tắc, công ty được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu khoản chi phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn trên 20 triệu đồng theo quy định. Trường hợp khi đơn vị đã thực hiện thanh toán cho công ty mẹ (không phân biệt đã quá hạn thanh toán theo hợp đồng hay chưa) mà cơ quan thuế kiểm tra đơn vị không xuất trình được chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định, thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí được trừ.

 

Câu hỏi: Tôi đang thực hiện quyết toán dự án hoàn thành của các dự án đầu tư xây dựng nhóm B, C sử dụng vốn đầu tư công theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP và Thông tư số 96/2021/TT-BTC. Khi nghiên cứu các quy định nêu trên, tôi không tìm thấy điều, khoản nào trong các quy định nêu trên yêu cầu từng khoản mục chi phí trong giá trị quyết toán thực tế phải nhỏ hơn từng khoản mục chi phí được phê duyệt trong tổng mức đầu tư/tổng dự toán. Xin hỏi, khi quyết toán dự án hoàn thành, có bắt buộc từng khoản mục chi phí trong giá trị quyết toán thực tế phải nhỏ hơn từng khoản mục chi phí được phê duyệt trong tổng mức đầu tư/tổng dự toán hay không?

 

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Việc quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công theo quy định tại Nghị định số 99/2021/ NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công, thực hiện như sau:

Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là toàn bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, dự toán được duyệt và hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật (đối với những công việc thực hiện theo hợp đồng) kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền. Chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh, bổ sung theo quy định của pháp luật.

Về nội dung liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng quy định tại Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 9/12/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đề nghị độc giả có văn bản gửi Bộ Xây dựng để được hướng dẫn thực hiện theo quy định.

 

Câu hỏi: Doanh nghiệp có nghiệp vụ xuất khẩu, hiện nay theo quy định mới thì phải xuất hoá đơn điện tử (HĐĐT) cho hàng hoá xuất khẩu. Vậy ngày HĐĐT của hàng xuất khẩu được lấy theo ngày nào?

 

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa xuất khẩu. Theo quy định pháp luật về thuế GTGT, ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.

 

Câu hỏi: Doanh nghiệp chế xuất (EPE) thì có bắt buộc phải đăng ký HĐĐT theo Thông tư 78 để sử dụng khi xuất khẩu không?

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan phải đăng ký sử dụng HĐĐT theo quy định khi xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.

 

Câu hỏi: Công ty tôi có quy định thu thập giảm trừ gia cảnh với độ tuổi của bố mẹ như sau: Nam 60 tuổi 6 tháng (trở lên); Nữ 50 tuổi 8 tháng (trở lên). Dựa vào thông tin trên, tôi đã xin xác nhận người phụ thuộc cho mẹ ruột 51 tuổi cùng hộ khẩu. Nhưng khi tôi xin giấy xác nhận của phường thì bị từ chối vì người phụ thuộc chưa đủ 60 tuổi, chưa hết tuổi lao động. Vậy cho tôi hỏi, tuổi thực tế được quy định là bao nhiêu, nếu là hết độ tuổi lao động thì tuổi lao động hiện tại là bao nhiêu?

 

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Căn cứ Điểm đ, Điều 9, Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:

"... đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các Tiết d.2, d.3, d.4, Điểm d, Khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:

đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng...".

Căn cứ Điểm 2, Điều 169 Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14 quy định như sau:

"...2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuồi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 3 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 4 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 3 tháng đối với lao động nam và 4 tháng đối với lao động nữ...”.

Căn cứ quy định nêu trên, nếu mẹ ruột của độc giả đang trong độ tuổi lao động nhưng đáp ứng đồng thời quy định tại Điểm đ1, Điều 9, Thông tư 111/2013/TT-BTC thì được tính là người phụ thuộc.

 

Câu hỏi: Công ty có hoạt động thanh toán tiền hàng qua ngân hàng, tuy nhiên số tài khoản ngân hàng của bên bán chưa được đăng ký với cơ quan thuế, vậy công ty có được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào không?

 

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Căn cứ tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi bổ sung tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC) quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào; Điều 1, Điều 2 Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Căn cứ quy định trên, từ ngày 15/12/2016 (ngày có hiệu lực của Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016) thì chứng từ thanh toán qua ngân hàng đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào là chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Bên bán và bên mua không cần đăng ký số tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế mà đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp công ty đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp).

 

Câu hỏi: Công ty muốn điều chỉnh báo cáo các năm trước: Báo cáo tài chính và quyết toán thì áp dụng theo thông tư cũ hay Thông tư 80?

 

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 87 Thông tư số 80/2021/TT-BTC về hiệu lực mẫu biểu hồ sơ khai thuế thì: Mẫu biểu hồ sơ khai thuế bổ sung của các kỳ tính thuế tháng 12/2021, quý 4/2021, năm 2021, từng lần phát sinh trước ngày 1/1/2022 trở về trước (trừ tờ khai mà cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế) và mẫu biểu hồ sơ khai quyết toán thuế của kỳ tính thuế năm 2020 trở về trước mà người nộp thuế nộp đến cơ quan thuế sau ngày 1/1/2022 thì thực hiện như sau:

+ Tờ khai bổ sung mẫu số 01/KHBS và Bản giải trình khai bổ sung mẫu số 01-1/KHBS ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

+ Hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung thực hiện theo mẫu biểu gần nhất của kỳ tính thuế mà người nộp thuế đã nộp cho cơ quan thuế.

 

Câu hỏi: Công ty chúng tôi là nhà phân phối các mặt hàng nước giải khác, bánh kẹo, đường... Người mua hàng là các tiệm tạp hóa, quán cafe... Người mua không cung cấp thông tin CMND/CCCD, đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế... Công ty xuất hóa đơn như thế nào khi bán hàng và ghi thông tin người mua như thế nào?

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Đề nghị doanh nghiệp căn cứ quy định tại Khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và tình hình thực tế để ghi thông tin người mua trên hóa đơn.

Câu hỏi: Doanh nghiệp có xuất 2 hóa đơn nhưng do sai mã số thuế nên khi gửi cấp mã thì bên thuế báo lỗi sai định dạng nên không cấp mã cơ quan thuế, sau đó doanh nghiệp tiến hành hủy 2 hóa đơn và gửi mẫu 04/SS-HDĐT, nhưng cơ quan thuế trả thông báo về là hóa đơn cần hủy không tồn tại. Trong trường hợp này công ty phải xử lý 2 hóa đơn này như thế nào?

Câu hỏi:

Doanh nghiệp có xuất 2 hóa đơn nhưng do sai mã số thuế nên khi gửi cấp mã thì bên thuế báo lỗi sai định dạng nên không cấp mã cơ quan thuế, sau đó doanh nghiệp tiến hành hủy 2 hóa đơn và gửi mẫu 04/SS-HDĐT, nhưng cơ quan thuế trả thông báo về là hóa đơn cần hủy không tồn tại. Trong trường hợp này công ty phải xử lý 2 hóa đơn này như thế nào?

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP hóa đơn chưa đủ điều kiện cấp mã là hóa đơn chưa đầy đủ nội dung do thông tin mã cơ quan thuế là một nội dung bắt buộc của hóa đơn điện tử. Trường hợp này doanh nghiệp không phải thông báo hủy tới cơ quan thuế đối với các hóa đơn này.

Câu hỏi: Công ty tôi đang bị lỗi gửi bảng tổng hợp do “trùng bộ key”. Công ty đã báo đến nhà cung cấp hóa đơn điện tử MISA, nhà cung cấp hóa đơn điện tử MISA có báo là tạm thời ngừng gửi bảng tổng hợp để nhà cung cấp hóa đơn điện tử liên hệ Tổng cục Thuế để tìm cách xử lý. Do đó, 3 ngày công ty chưa gửi bảng tổng hợp lên cơ quan thuế thì xử lý thế nào?

 

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Tổng cục Thuế đã liên hệ trực tiếp với nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn MISA để kiểm tra nguyên nhân của trường hợp cụ thể này. Công ty vẫn tiếp tục gửi bảng tổng hợp mới (nếu có). Đối với trường hợp cụ thể bị lỗi, nhà cung cấp MISA liên hệ lại với công ty để phối hợp với Tổng cục Thuế xử lý.

 

Câu hỏi: 1. Khi bên bán xuất hóa đơn điện tử (HĐĐT) cho bên mua và đã được cơ quan thuế cấp mã, dù bên bán đã gửi hay chưa gửi cho bên mua thì chỉ cần lên trang hoadondientu tra cứu ra là có đầy đủ hóa đơn mua vào và bán ra. Trong mục 1 và 2 Điều 19 Nghị định 123/2020 về xử lý hóa đơn có sai sót lại phân biệt là HĐĐT chưa gửi người mua và HĐĐT đã gửi cho người mua. 2. Thông báo sai sót khi gửi đến cơ quan thuế ở trạng thái như thế nào là doanh nghiệp được tiến hành làm các bước tiếp theo, tránh trường hợp khi doanh nghiệp làm thông báo sai sót, hủy hóa đơn và xuất lại hóa đơn khác xong, vài ngày nhận được thông báo sai sót không được chấp nhận.

 

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

1. Thông tin về HĐĐT được cung cấp trên cổng của Tổng cục Thuế nhằm hỗ trợ người bán, người mua, các tổ chức cá nhân liên quan có thể tra cứu, đối chiếu trong quá trình sử dụng. Còn việc gửi thông tin HĐĐT trong trường hợp hóa đơn mới, hóa đơn thay thế, hóa đơn điều chỉnh, thông báo hóa đơn có sai sót,… là trách nhiệm của người bán đối với người mua và thỏa thuận giữa hai bên theo các quy định tại điểm 3 điều 17 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

2. Theo Công văn số 5113/TCT-CS ngày 27/12/2021 hướng dẫn một số nội dung về HĐĐT.

Trường hợp HĐĐT đã được cấp mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có sai sót, người bán thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì sau khi tiếp nhận Mẫu số 04/SS-HĐĐT do người bán gửi đến, cơ quan thuế thực hiện cấp mã cho HĐĐT mới do người bán lập gửi đến cơ quan thuế theo quy định, hủy HĐĐT đã được cấp mã có sai sót lưu trên hệ thống của cơ quan thuế; sau đó cơ quan thuế ban hành thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý theo Mẫu số 01/TB-SSĐT phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP để gửi người bán.

Trường hợp HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc HĐĐT không có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua và người mua hoặc người bán phát hiện sai sót, đối với trường hợp người bán thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì sau khi tiếp nhận Mẫu số 04/SS-HĐĐT do người bán gửi đến, cơ quan thuế ban hành ngay thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý theo Mẫu số 01/TB-SSĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP để gửi người bán.

 

Hỏi: Doanh nghiệp đã sử dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT) có mã của cơ quan thuế, sau đó doanh nghiệp chuyển địa chỉ sang quận khác thì phải nộp tờ khai gì?

 

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Khi thực hiện chuyển địa điểm sang quận khác, doanh nghiệp chỉ phải thực hiện các thủ tục theo quy định mà không phải thực hiện đăng ký lại sử dụng HĐĐT.

Hỏi: Doanh nghiệp nhận được 2 hóa đơn, cùng 1 người bán, cùng ký hiệu 1C22THT nhưng số hóa đơn tháng 4/2022 là 70 và tháng 5/2022 là 50. Được biết do người bán sử dụng 2 phần mềm HĐĐT song song nên gặp trường hợp trên. Vậy 2 HĐĐT trên có hợp lệ không? 2. Được biết người bán có thể sử dụng song song nhiều phần mềm cung cấp hóa đơn, vậy sử dụng như nào cho hợp lệ? 3. Ngày lập hóa đơn và ngày ký hóa đơn nếu khác nhau thì hóa đơn có hợp lệ và có bị phạt không? Nếu khác ngày như vậy thì người bán kê khai theo ngày lập, người mua kê khai theo ngày ký phải không?

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Không có quy định về việc người bán chỉ được sử dụng một phần mềm HĐĐT, tuy nhiên theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP “Hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn trong cùng một ký hiệu hóa đơn và ký hiệu mẫu số hóa đơn”. Như vậy, kể cả trong trường hợp sử dụng nhiều giải pháp thì số hóa đơn vẫn phải là duy nhất trong cùng một ký hiệu hóa đơn và ký hiệu mẫu số hóa đơn.

Theo quy định tại khoản 9 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP: “Thời điểm ký số trên HĐĐT là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên HĐĐT được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp HĐĐT đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm khai thuế là thời điểm lập hóa đơn”. Theo đó, thời điểm lập và thời điểm ký có thể khác nhau, người bán kê khai theo ngày lập hóa đơn, người mua kê khai theo thời điểm nhận hóa đơn có đầy đủ nội dung.

 

Hỏi: Doanh nghiệp xuất hoá đơn điện tử (HĐĐT) và đã gửi cho khách hàng mà quên không gửi cho cơ quan thuế cấp mã, năm hôm sau doanh nghiệp mới gửi cho cơ quan thuế để cấp mã thì có được không?

 

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Doanh nghiệp thuộc đối tượng sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế thì doanh nghiệp phải gửi HĐĐT đã được cấp mã của cơ quan thuế cho người mua. Trường hợp doanh nghiệp gửi HĐĐT chưa có mã của cơ quan thuế cho người mua thì đây là trường hợp sử dụng hóa đơn không hợp pháp, theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Doanh nghiệp sẽ bị xử phạt về hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp. Doanh nghiệp phải lập HĐĐT mới gửi cơ quan thuế cấp mã sau đó gửi cho người mua hóa đơn đã có mã của cơ quan thuế.

Hỏi: Khi dùng HĐĐT có mã cơ quan thuế thì không làm báo cáo BC26, nay em nghe phát trực tiếp của Tổng cục Thuế thì có đoạn nộp bảng tổng hợp HĐĐT nếu có sai sót thì nộp bổ sung. Vậy có phải nộp bảng tổng hợp HĐĐT là thay BC26 không. Cần nộp bảng tổng hợp HĐĐT theo tháng, hay theo quý và làm theo biểu mẫu nào?

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, khi doanh nghiệp sử dụng HĐĐT có mã thì không phải làm báo cáo BC hay bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT gửi cơ quan thuế. Bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn không mã của cơ quan thuế.

 

Hỏi: Công ty chúng tôi là doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài có xuất hóa đơn điện tử (HĐĐT) nhưng không gửi hóa đơn cho phía nước ngoài, khi xuất hóa đơn phát hiện sai sót chúng tôi thông báo cơ quan thuế theo mẫu số 04/SS - HĐĐT, sau khi nhận được phản hồi chấp thuận của cơ quan thuế thì chúng tôi lập HĐĐT mới hay lập lại HĐĐT mới thay thế có dòng chữ “thay thế cho hóa đơn mẫu số....”?

 

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì doanh nghiệp được lựa chọn việc hủy hóa đơn và lập hóa đơn mới hoặc lập hóa đơn thay thế.

Trường hợp doanh nghiệp chọn việc hủy hóa đơn thì phải gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT tới cơ quan thuế và lập hóa đơn mới. Trường hợp doanh nghiệp chọn việc lập hóa đơn thay thế thì không phải gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT tới cơ quan thuế.

Hỏi: Nếu trong trường hợp Bên mua nhận được hóa đơn từ Bên bán kiểm tra hóa đơn vẫn hợp lệ. Tuy nhiên thấy ngày Bên bán ký hóa đơn và ngày cơ quan thuế cấp mã không trùng khớp. Xin hỏi hoá đơn đó có vi phạm gì không? Có hợp lệ không?

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Cơ quan thuế thực hiện cấp mã hóa đơn sau khi tiếp nhận dữ liệu hóa đơn đã đầy đủ nội dung (bao gồm cả chữ ký số). Trường hợp người bán gửi cơ quan thuế cấp mã vào thời điểm chuyển tiếp giữa các ngày có thể dẫn tới tình trạng ngày người bán ký và ngày cấp mã hóa đơn không trùng khớp. Hóa đơn này vẫn được coi là hợp lệ.

Hỏi: Theo Nghị định 15 quy định về giảm thuế GTGT từ 1/2/2022 đến 31/12/2022. Đối với đơn vị sản xuất điện, sản lượng điện của tháng 1/2022 xuất hóa đơn vào tháng 2/2022 (không quá 7 ngày tháng kế tiếp) Cụ thể, ngày 5/2/2022 thì thuế suất là 10% hay 8%?

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Trả lời: Ngày 23/3/2022, Bộ Tài chính có công văn 2688/BTC-TCT hướng dẫn về thuế GTGT tại Nghị định số 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, trong đó đã hướng dẫn cụ thể:

“Đối với hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ đặc thù như cung cấp điện, cơ sở kinh doanh được giảm thuế GTGT theo quy định đối với các hóa đơn lập từ ngày 1/2/2022 đến hết ngày 31/12/2022.” Đề nghị doanh nghiệp căn cứ hướng dẫn tại công văn 2688/BTC-TCT nêu trên để thực hiện.

 

Hỏi: Ví dụ hóa đơn tháng 2/2022 đã kê khai và hoàn thuế, đến tháng 6/2022 bên mua phát hiện hóa đơn đã bị hủy. Vậy có giải pháp nào mà liên quan đến hóa đơn thì khi bên bán đã xuất rồi muốn điều chỉnh gì lên hóa đơn đấy đều tự động báo cho bên mua không? Hóa đơn vận chuyển rải rác các ngày trong tháng, nhưng xuất 1 hóa đơn vào ngày cuối tháng có được không?

 

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

- Về thông báo cho người mua khi có điều chỉnh hóa đơn:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì trường hợp người bán phát hiện hóa đơn điện tử (HĐĐT) đã được cấp mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có sai sót thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT về việc hủy HĐĐT có mã đã lập có sai sót và lập HĐĐT mới. Khi người bán gửi thông báo Mẫu số 04/SS-HĐĐT tới cơ quan thuế để hủy hóa đơn, sau khi cơ quan thuế tiếp nhận về việc hủy hóa đơn thì Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hỗ trợ tra cứu toàn bộ thông bộ thông tin, trạng thái (hủy, điều chỉnh, thay thế,...) trực tiếp trên Cổng. Đồng thời Tổng cục Thuế cũng đã nâng cấp để hỗ trợ cung cấp thông tin cho người mua theo hình thức gửi thông báo về việc hủy hóa đơn theo địa chỉ email của người mua đã đăng ký trên tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn hoặc trên hóa đơn trong trường hợp người mua chưa đăng ký sử dụng HĐĐT.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì trường hợp HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc HĐĐT không có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua mà người mua hoặc người bán phát hiện có sai sót thì người bán có trách nhiệm thông báo cho người mua.

- Về thời điểm lập hóa đơn: đã được quy định cho các trường hợp cụ thể tại Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

Hỏi: Khi giao cho khách hàng hóa đơn GTGT bản thể hiện có giá trị để thanh toán, hạch toán không hay phải lập hóa đơn chuyển đổi. Đơn vị lưu hóa đơn để hạch toán thì lưu bản thể hiện hay bản chuyển đổi?

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Theo quy định Điều 3 và Điều 12 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì HĐĐT là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế theo định dạng của cơ quan thuế là sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML. Do đó người bán gửi cho người mua hóa đơn gốc định dạng XML. Người mua lưu giữ hóa đơn gốc định dạng XML để hạch toán, thanh toán và kê khai.

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP: Hóa đơn chuyển đổi thành hóa đơn giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ theo dõi, không có hiệu lực để giao dịch thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử đến cơ quan thuế.

 

Tôi là một nhà đầu tư nước ngoài dự định đầu tư vào thị trường Việt Nam. Xin hỏi pháp luật Việt Nam hiện nay đang quy định có bao nhiêu hình thức đầu tư? Mr. Smith <0983 108 555>

Các hình thức đầu tư tại Việt Nam được quy định cụ thể tại Điều 21 Luật Đầu tư năm 2020 như sau:

a. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

b. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

c. Thực hiện dự án đầu tư.

d. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

e. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Vui lòng giới thiệu một số nội dung cơ bản của hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế? Vũ Minh Tiến <0912 113 173>

Hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế được quy định tại Điều 22 Luật Đầu tư 2020 và được hướng dẫn chi tiết tại Điều 63 Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, theo đó:

1. Trừ trường hợp quy định tại Điều 67 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế và thực hiện dự án đầu tư theo thủ tục sau:

a) Trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư mới và thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;

b) Trường hợp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư và thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trong trường hợp dự án đó không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trong trường hợp dự án đó đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) và thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

3. Vốn điều lệ của tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án đầu tư không nhất thiết phải bằng vốn đầu tư của dự án đầu tư. Tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập thực hiện góp vốn và huy động các nguồn vốn khác để thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Khi nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước có tranh chấp thì việc giải quyết được thực hiện ở đâu? Lê Hoàng Anh <0913 632 299>

Điều 14 Luật Đầu tư 2020 quy định như sau:

Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh

3. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong đó có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này được giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây:

a) Tòa án Việt Nam;

b) Trọng tài Việt Nam;

c) Trọng tài nước ngoài;

d) Trọng tài quốc tế;

đ) Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập.

Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước không? Nguyễn Thị Thùy <0933 582 989>

Điều 9 Luật Đầu tư 2020 quy định như sau:

Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

1. Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

a) Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;

b) Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp:

- Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;

- Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại Phụ lục I Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ.

Nhà đầu tư nước ngoài có thể thực hiện góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam như thế nào? Vũ Thị Minh Lan <0986 819 209>

Khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư 2020 quy định việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:

a) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;

b) Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này;

c) Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

Điều 25 Luật Đầu tư 2020 quy định về hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp như sau:

Hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

1. Nhà đầu tư được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

a) Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;

b) Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;

c) Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

2. Nhà đầu tư mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

a) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

b) Mua phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;

c) Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

d) Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

Trường hợp nào Nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn? Lê Minh Ánh <0909 636 749>

Khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2020 quy định những trường hợp sau nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn:

- Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;

- Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;

- Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Bộ hồ sơ đăng ký góp vốn đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm những gì? Lê Văn Thế <091 634 3618>

Khoản 2 Điều 66 Nghị định 31/2021/NĐ-CP có quy định như sau:

Thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp đối với nhà đầu tư nước ngoài

1. Trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật Đầu tư, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

2. Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; ngành, nghề kinh doanh; danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông sáng lập, danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trước và sau khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; giá trị giao dịch dự kiến của hợp đồng góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; thông tin về dự án đầu tư của tổ chức kinh tế (nếu có);

b) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

c) Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của tổ chức kinh tế đó;

d) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 65 Nghị định này).

Nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn vào doanh nghiệp bằng những tài sản nào? Lê Văn Thế <091 634 3618>

Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về các loại tài sản góp vốn như sau:

Tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn có cần xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay không? Đinh Trọng Nguyên <093 668 8688>

Căn cứ quy định tại Điều 37 Luật Đầu tư 2020 có nội dung như sau:

Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

3. Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.

4. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại Điều 38 của Luật này.

Như vậy khi đầu tư thông qua hình thức thực hiện dự án đầu tư, thì nhà đầu tư nước ngoài cần phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Còn đối với trường hợp đầu tư thông qua hình thức góp vốn thì thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không phải là thủ tục bắt buộc.

Thành lập cơ sở giáo dục có phải ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện với nhà đầu tư nước ngoài không? Lê Văn Thế <091 634 3618>

Theo Điều 9 Luật Đầu tư 2020 ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được quy định như sau:

1. Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

a) Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;

b) Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

3. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

b) Hình thức đầu tư;

c) Phạm vi hoạt động đầu tư;

d) Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

đ) Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo Mục B Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP thì dịch vụ giáo dục là ngành tiếp cận thị trường có điều kiện với nhà đầu tư nước ngoài.

Như vậy, để đầu tư thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài thì nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng được điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài để được đầu tư thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài là gì? Vũ Mạnh Cường <093 951 7483>

Theo Điều 35 Nghị định 86/2018/NĐ-CP thì điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài để được đầu tư thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài được quy định như sau:

1. Dự án đầu tư thành lập cơ sở giáo dục mầm non phải có suất đầu tư ít nhất là 30 triệu đồng/trẻ (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán căn cứ thời điểm có quy mô dự kiến cao nhất. Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn.

2. Dự án đầu tư thành lập cơ sở giáo dục phổ thông phải có suất đầu tư ít nhất là 50 triệu đồng/học sinh (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán căn cứ thời điểm có quy mô dự kiến cao nhất, nhưng không thấp hơn 50 tỷ đồng.

3. Dự án đầu tư thành lập cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn phải có suất đầu tư ít nhất là 20 triệu đồng/học viên (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán căn cứ thời điểm có quy mô dự kiến cao nhất.

4. Dự án đầu tư thành lập cơ sở giáo dục đại học phải có tổng số vốn đầu tư tối thiểu là 1.000 tỷ đồng (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chủ đầu tư dự án thực hiện việc chứng minh khả năng tài chính theo quy định của Luật đầu tư. Đến thời điểm thẩm định cho phép thành lập trường đại học, giá trị đầu tư phải thực hiện được trên 500 tỷ đồng.

5. Dự án đầu tư xin thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải có vốn đầu tư tối thiểu là 250 tỷ đồng (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Đến thời điểm thẩm định cho phép thành lập phân hiệu trường đại học, giá trị đầu tư phải thực hiện được trên 150 tỷ đồng.

6. Đối với các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại hoặc do bên Việt Nam góp vốn bằng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động thì mức đầu tư ít nhất phải đạt 70% các mức quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có được thực hiện quyền xuất nhập khẩu không? Nguyễn Minh Châu <097 509 2144>

(1) Khoản 2 Điều 3 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định về quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu như sau:

"2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam khi tiến hành hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này phải thực hiện các cam kết của Việt Nam trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Danh mục hàng hóa và lộ trình do Bộ Công Thương công bố, đồng thời thực hiện các quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan".

(2) Điều 4 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định về thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu như sau:

- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép của bộ, cơ quan ngang bộ liên quan.

- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều kiện, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu phải đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.

- Đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra theo quy định tại Điều 65 Luật Quản lý ngoại thương, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phải chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

- Đối với hàng hóa không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này, thương nhân chỉ phải giải quyết thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại cơ quan hải quan.

Như vậy, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện quyền xuất nhập khẩu nếu đáp ứng đấy đủ các điều kiện nêu trên.

Nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư Việt Nam có được ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh hay không? Bùi Thị Thanh Huyền <084 524 5892>

Điều 27 Luật Đầu tư 2020 quy định như sau:

Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

1. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.

2. Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38 của Luật này.

3. Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.

Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước được ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh với nhau và phải tiến hành thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh có được lập văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư không? Nguyễn Thị Thu Phương <096 822 7325>

Điều 49 Luật Đầu tư 2020 quy định như sau:

Thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

1. Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC được thành lập văn phòng điều hành tại Việt Nam để thực hiện hợp đồng. Địa điểm văn phòng điều hành do nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC quyết định theo yêu cầu thực hiện hợp đồng.

2. Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC có con dấu; được mở tài khoản, tuyển dụng lao động, ký hợp đồng và tiến hành các hoạt động kinh doanh trong phạm vi quyền và nghĩa vụ quy định tại hợp đồng BCC và Giấy chứng nhận đăng ký thành lập văn phòng điều hành.

3. Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC nộp hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng điều hành tại cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến đặt văn phòng điều hành.

4. Hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng điều hành bao gồm:

a) Văn bản đăng ký thành lập văn phòng điều hành gồm: tên và địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có) của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC; tên, địa chỉ văn phòng điều hành; nội dung, thời hạn, phạm vi hoạt động của văn phòng điều hành; họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu của người đứng đầu văn phòng điều hành;

b) Quyết định của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC về việc thành lập văn phòng điều hành;

c) Bản sao quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng điều hành;

d) Bản sao hợp đồng BCC.

5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành cho nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC.

Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh sẽ được quyền thành lập văn phòng điều hành tại Việt Nam để tiến hành thực hiện hợp đồng.

Thủ tục thực hiện chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện thế nào? Phạm Thị Thanh Ngân <094 606 3288>

Điều 50 Luật Đầu tư 2020 quy định như sau:

Chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành, nhà đầu tư nước ngoài gửi hồ sơ thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt văn phòng điều hành.

2. Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành bao gồm:

a) Quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành trong trường hợp văn phòng điều hành chấm dứt hoạt động trước thời hạn;

b) Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán;

c) Danh sách người lao động, quyền và lợi ích của người lao động đã được giải quyết;

d) Xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ về thuế;

đ) Xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội về việc đã hoàn thành nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội;

e) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành;

g) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

h) Bản sao hợp đồng BCC.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành.

Theo đó, trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi có quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành thì nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh phải gửi thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư.

Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh được thực hiện theo quy định trên.

Trong vòng 15 ngày kể từ khai nhận được hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh thì cơ quan đăng ký đầu tư thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành.

Có cần hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ, hồ sơ nước ngoài khi thực hiện các thủ tục đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam? Nguyễn Khắc Hoàn <098 669 0550>

* Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư như sau:

"Điều 5. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư

1. Hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, các văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền được làm bằng tiếng Việt.

2. Trường hợp hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì nhà đầu tư phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài.

3. Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư được làm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đầu tư.

4. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trong trường hợp có sự khác nhau giữa nội dung bản dịch hoặc bản sao với bản chính và trong trường hợp có sự khác nhau giữa bản tiếng Việt với bản tiếng nước ngoài."

Như vậy, ngôn ngữ được sử dụng trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư được quy định sẽ dùng ngôn ngữ tiếng Việt.

* Nghị định 111/2011/NĐ-CP quy định về ngôn ngữ hợp pháp hóa lãnh sự như sau:

"Điều 7. Ngôn ngữ, địa điểm chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

1. Ngôn ngữ sử dụng để chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự là tiếng Việt và tiếng chính thức của nước nơi giấy tờ đó được sử dụng hoặc tiếng Anh, tiếng Pháp.

 

2. Địa điểm chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự là trụ sở Bộ Ngoại giao và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài."

* Thông tư 01/2012/TT-BNG quy định về ngôn ngữ chứng nhận lãnh sự như sau:

"Điều 2. Ngôn ngữ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

Ngôn ngữ sử dụng để chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự là song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.

Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện) được sử dụng ngôn ngữ chính thức của nước nơi giấy tờ, tài liệu được sử dụng để thay thế cho tiếng Anh."

Như vậy, đối với hồ sơ ở nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng để chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự là song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.

Nhà đầu tư nước ngoài là cổ đông sáng lập của công ty cổ phần có được quyền chuyển nhượng cổ phần không? Hà Văn Ánh <035 936 8118>

(1) Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập như sau:

Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

1. Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập. Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập; trường hợp này, Điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó.

2. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.

3. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.

4. Các hạn chế quy định tại khoản 3 Điều này không áp dụng đối với cổ phần phổ thông sau đây:

a) Cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp;

b) Cổ phần đã được chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập.

(2) Khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về chuyển nhượng cổ phần như sau:

Chuyển nhượng cổ phần

1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

Theo đó, công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài là cổ đông sáng lập của công ty cổ phần được quyền chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông sáng lập khác hoặc người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

Hết thời hạn 03 năm này thì nhà đầu tư nước ngoài là cổ đông sáng lập của công ty cổ phần được quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác.

Công ty cổ phần có phải đăng ký thông báo thay đổi khi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần không? Nguyễn Cao Cường <036 395 6305>

Khoản 3 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

3. Công ty cổ phần phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông của công ty. Thông báo phải bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;

b) Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổ phần và loại cổ phần chuyển nhượng;

c) Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty;

d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Theo đó, khi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần thì công ty ty cổ phần phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông của công ty.

Nội dung đăng ký thay đổi được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 31 nêu trên.

Để chuyển nhượng vốn của nhà đầu tư nước ngoài cho nhà đầu tư Việt Nam trong công ty cổ phần cần những điều kiện gì? Vốn chuyển nhượng sẽ được trả thông qua phương thức nào? Phạm Trần Huyền Trang <0366 599 854>

Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

- Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

- Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký. Trường hợp giao dịch trên thị trường chứng khoán thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

- Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty.

- Trường hợp cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần của cổ đông đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

- Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Cá nhân, tổ chức được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty.

- Cá nhân, tổ chức nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 122 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

- Công ty phải đăng ký thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu theo quy định tại Điều lệ công ty.

Khi đã đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 52 hoặc Điều 127 nêu trên, nhà đầu tư nước ngoài và cá nhân Việt Nam giao kết hợp đồng chuyển nhượng vốn (trừ trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán đối áp dụng theo luật chứng khoán).

Vốn chuyển nhượng sẽ được trả thông qua phương thức nào?

Căn cứ Thông tư 06/2019/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, việc thanh toán cho các giao dịch chuyển nhượng vốn đầu tư trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của doanh nghiệp đó. Do đó, khi có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn công ty Việt Nam phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một ngân hàng tại Việt Nam; có thể được mở bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ, tùy thuộc vào đồng tiền được dùng để góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp.

Nhà đầu tư nước ngoài có được phép đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông không? Đăng Xuân Phi <094 556 7821>

Điều 4 Nghị định 25/2011/NĐ-CP, điểm a, điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định 81/2016/NÐ-CP quy định về hình thức, điều kiện và tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài như sau:

Hình thức, điều kiện và tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

1. Nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông và pháp luật về đầu tư.

2. Trường hợp đầu tư để cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, nhà đầu tư nước ngoài được liên doanh, hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng với doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam. Trường hợp đầu tư để cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, nhà đầu tư nước ngoài được phép liên doanh, hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng với doanh nghiệp viễn thông đã được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông tại Việt Nam.

3. Ngoài các điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, dự án đầu tư nước ngoài trong kinh doanh dịch vụ viễn thông phải bảo đảm các điều kiện sau:

a) Phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, quy hoạch tài nguyên viễn thông; quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn đầu tư;

b) Đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư quy định tại các Điều 19, 20, 21 Nghị định này.

4. Tỷ lệ phần vốn góp của bên nước ngoài phải phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông và pháp luật về đầu tư.

Tuy nhiên để được phép đầu tư kinh doanh thì nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo những điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và những điều kiện được quy định tại khoản 3 Điều 4 nêu trên.

Điều kiện cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là gì? Phùng Đức Thuận <097 332 5671>

Điều 9 Nghị định 15/2019/NĐ-CP quy định về điều kiện cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau:

1. Có đề án thành lập phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam.

2. Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư).

3. Có địa điểm xây dựng cơ sở vật chất bảo đảm diện tích đất sử dụng tối thiểu của trung tâm giáo dục nghề nghiệp là 1.000 m2; của trường trung cấp là 10.000 m2 đối với khu vực đô thị và 20.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị; của trường cao đẳng là 20.000 m2 đối với khu vực đô thị và 40.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị.

4. Vốn đầu tư thành lập bằng nguồn vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị về đất đai, cụ thể như sau:

a) Đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp tối thiểu là 05 (năm) tỷ đồng;

b) Đối với trường trung cấp tối thiểu là 50 (năm mươi) tỷ đồng;

c) Đối với trường cao đẳng tối thiểu là 100 (một trăm) tỷ đồng.

5. Chương trình đào tạo:

a) Chương trình đào tạo dự kiến phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật giáo dục nghề nghiệp; không có nội dung gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng; không truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử; không ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam;

b) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được tổ chức giảng dạy chương trình đào tạo của Việt Nam; chương trình đào tạo của nước ngoài trong khuôn khổ các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài theo quy định;

c) Các môn học bắt buộc đối với người học là công dân Việt Nam theo học các chương trình đào tạo của nước ngoài trong các trường trung cấp, trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

6. Có dự kiến cụ thể về cơ cấu tổ chức; cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo; chương trình, giáo trình đào tạo; đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý phù hợp với điều kiện đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và Nghị định này.

Hồ sơ đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm những gì? Nguyễn Chí Phương <0326 299 616>

Khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định 15/2019/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm:

1. Hồ sơ đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 01 bộ, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu 1A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư);

c) Đề án thành lập theo Mẫu 1B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc văn bản chấp thuận cho thuê đất của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong đó xác định rõ địa chỉ, diện tích, mốc giới của khu đất và thỏa thuận về nguyên tắc thuê cơ sở vật chất sẵn có phù hợp với quy định của pháp luật và các giấy tờ pháp lý liên quan còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ;

đ) Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính theo mức quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định này.

2. Trường hợp có từ 02 tổ chức, cá nhân nước ngoài góp vốn trở lên hoặc liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, ngoài hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, hồ sơ cần bổ sung gồm có:

a) Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá về tài sản là vốn góp của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các bên liên doanh đề nghị thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

b) Biên bản cử người đại diện đứng tên thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các bên liên doanh;

c) Danh sách, hình thức và biên bản góp vốn của các thành viên liên doanh cam kết góp vốn thành lập.

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện thế nào? Nguyễn Đức Đạt <0829 665 169>

Điều 38 Luật Đầu tư 2020 quy định về thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này trong thời hạn sau đây:

a) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

b) 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

2. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;

b) Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

c) Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Luật này;

d) Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);

đ) Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

3. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì có cần phải thành lập tổ chức kinh tế mới không? Văn Thị Thu Trang <096 196 3031>

Khoản 1, khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư 2020 quy định về việc thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:

Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

2. Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.

Như vậy, theo quy định trên, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.

Nhà đầu tư góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp qua tài khoản thanh toán thì có bị xử phạt vi phạm hành chính không? Đào Thu Hiền <0857 291 531>

Điều 23 Nghị định 88/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi điểm a k hoản 13 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP) quy định về vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối như sau:

Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

d) Không thực hiện đúng các quy định của pháp luật về việc mở, đóng, sử dụng tài khoản tại Việt Nam để thực hiện một trong các hoạt động: Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam; đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài; vay, trả nợ nước ngoài; cho vay, thu hồi nợ nước ngoài, phát hành chứng khoán ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức; phát hành chứng khoán tại Việt Nam của người không cư trú là tổ chức và các giao dịch vốn khác;

g) Thực hiện việc rút vốn, trả nợ đối với các khoản vay nước ngoài; giải ngân, thu hồi nợ đối với các khoản cho vay ra nước ngoài; thực hiện thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú; thực hiện chuyển tiền phục vụ hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài không đúng quy định của pháp luật, trừ trường hợp hành vi vi phạm này là hậu quả của hành vi vi phạm tại điểm d khoản 4 Điều này;

5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Cung ứng dịch vụ thanh toán, chuyển tiền đối với các giao dịch liên quan đến khoản vay nước ngoài, khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài và các giao dịch vốn khác không đúng quy định của pháp luật;

Như vậy, trường hợp nhà đầu tư góp vốn đầu tư bằng ngoại tệ vào doanh nghiệp nhưng không chuyển khoản vào tài khoản đầu tư trực tiếp mà chuyển vào tài khoản thanh toán có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo các trường hợp nêu trên.

Chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước áp dụng cho những đối tượng nào? Nguyễn Thị Trang Anh <0357 492 527>

Căn cứ quy định tại Điều 19 Nghị định 31/2021/NĐ-CP thì chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước áp dụng cho những đối tượng như sau:

Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật Đầu tư bao gồm:

1. Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định này.

2. Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục III của Nghị định này.

3. Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên được áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 của Luật Đầu tư khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư);

b) Có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng từ 3.000 lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên theo quy định của pháp luật về lao động chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu.

4. Dự án đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư gồm:

a) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;

b) Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên theo quy định của pháp luật về lao động (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng);

c) Dự án đầu tư sử dụng từ 30% số lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật và pháp luật về lao động.

5. Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao; cơ sở ươm tạo công nghệ và cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư là các doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở, dự án đầu tư đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ; công nghệ cao; chuyển giao công nghệ; bảo vệ môi trường.

6. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 15 của Luật Đầu tư gồm:

a) Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

b) Trung tâm đổi mới sáng tạo khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập nhằm hỗ trợ thực hiện các dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, thành lập doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, thực hiện hoạt động thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển tại trung tâm đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 7 Điều này;

c) Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo quy định tại khoản 8 Điều này;

d) Dự án thành lập trung tâm nghiên cứu và phát triển.

7. Trung tâm đổi mới sáng tạo quy định tại điểm b khoản 6 Điều này được hưởng ưu đãi đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có chức năng hỗ trợ, phát triển, kết nối doanh nghiệp đổi mới sáng tạo với hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo;

b) Có một số hạng mục hạ tầng kỹ thuật để phục vụ hỗ trợ, phát triển và kết nối hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo gồm: phòng thí nghiệm, phòng sản xuất thử nghiệm và thương mại hóa công nghệ, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển sản phẩm mẫu; cơ sở hạ tầng lắp đặt thiết bị kỹ thuật bảo đảm cung cấp một hoặc nhiều hoạt động cho doanh nghiệp để thiết kế, thử nghiệm, đo lường, phân tích, giám định, kiểm định sản phẩm, hàng hóa, vật liệu; có hạ tầng công nghệ thông tin hỗ trợ doanh nghiệp và mặt bằng tổ chức sự kiện, trưng bày, trình diễn công nghệ, sản phẩm đổi mới sáng tạo;

c) Có đội ngũ quản lý chuyên nghiệp để cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, phát triển và kết nối cho doanh nghiệp hoạt động tại trung tâm; có mạng lưới chuyên gia và cung cấp dịch vụ hỗ trợ, phát triển và kết nối cho doanh nghiệp.

8. Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều này là một trong các dự án sau:

a) Sản xuất sản phẩm hình thành từ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, phần mềm máy tính, ứng dụng trên điện thoại di động, điện toán đám mây; sản xuất dòng, giống vật nuôi mới, giống cây trồng mới, giống thủy sản mới, giống cây lâm nghiệp mới; tiến bộ kỹ thuật đã được cấp văn bằng bảo hộ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, quyền tác giả hoặc được công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;

b) Sản xuất sản phẩm được tạo ra từ các dự án sản xuất thử nghiệm, sản phẩm mẫu và hoàn thiện công nghệ; sản xuất sản phẩm đạt giải tại các cuộc thi khởi nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia, các giải thưởng về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về giải thưởng khoa học và công nghệ;

c) Dự án của các doanh nghiệp hoạt động tại các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;

d) Sản xuất sản phẩm công nghiệp văn hóa hình thành từ quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả đã được cấp văn bằng bảo hộ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ hoặc được công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

9. Chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư là mạng lưới các trung gian thực hiện phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa đến người tiêu dùng và đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có ít nhất 80% số doanh nghiệp tham gia là doanh nghiệp nhỏ và vừa;

b) Có ít nhất 10 địa điểm phân phối hàng hóa đến người tiêu dùng;

c) Tối thiểu 50% doanh thu của chuỗi được tạo ra bởi các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia trong chuỗi.

10. Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư là cơ sở được thành lập theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Hưởng chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước bằng cách nào? Nguyễn Thị Hương <0969 115 654>

Căn cứ quy đinh tại khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 thì hưởng ưu đãi đầu tư như sau:

2. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;

b) Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;

c) Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động;

d) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

đ) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

e) Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;

g) Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Những trường hợp nào Dự án đầu tư phải chấm dứt hoạt động? Nguyễn Tiến Đạt <0333 922 811>

Căn cứ quy định tại Điều 48 Luật Đầu tư 2020, dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau:

1. Nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;

b) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;

c) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

2. Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động;

b) Nhà đầu tư không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;

c) Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;

d) Dự án đầu tư thuộc trường hợp bị thu hồi đất do không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;

đ) Nhà đầu tư không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư;

e) Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự;

g) Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.

3. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư sau khi có ý kiến của cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư.

4. Nhà đầu tư tự thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh lý tài sản khi dự án đầu tư chấm dứt hoạt động, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất khi chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư.

7. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư quy định tại Điều này.

Mẫu báo cáo giám sát đánh giá đầu tư mới nhất hiện nay cho dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài? Nguyễn Trọng Hải <0822 163 303>

Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 05/2023/TT-BKHĐT ngày 30/6/2023, mẫu báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác, bao gồm:

a) Mẫu số 13: Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm);

b) Mẫu số 14: Báo cáo đánh giá đột xuất;

c) Mẫu số 15: Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư;

d) Mẫu số 16: Báo cáo đánh giá kết thúc;

đ) Mẫu số 17: Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn khai thác, vận hành (6 tháng, cả năm);

e) Mẫu số 18: Báo cáo đánh giá tác động.

 

Thời gian hoạt động của dự án đầu tư có thể gia hạn khi nào? Điều kiện gia hạn dự án đầu tư khi kết thúc thời hạn hoạt động được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư là gì? Vũ Thị Hồng Ngát <0922 451 193>

* Điều 44 Luật đầu tư 2020 có quy định như sau:

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

1. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm.

2. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm.

3. Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nhà đầu tư chậm được bàn giao đất thì thời gian Nhà nước chậm bàn giao đất không tính vào thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư.

4. Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nhưng không quá thời hạn tối đa quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;

b) Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, trong trường hợp hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

* Khoản 4 Điều 27 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định trừ trường hợp không được gia hạn, nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư khi kết thúc thời hạn hoạt động được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đó nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có); phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình kế hoạch phát triển nhà ở (đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị);

- Đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với trường hợp đề nghị gia hạn sử dụng đất).

Trường hợp nào dự án đầu tư không được phép gia hạn thời hạn hoạt động? Nguyễn Từ Khanh <0366 599 854>

* Khoản 4 Điều 44 Luật Đầu tư 2020 có quy định những dự án đầu tư không được phép gia hạn thời hạn hoạt động:

- Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;

- Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.

* Trong đó, Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên không được gia hạn thời hạn hoạt động được xác định theo khoản 10 Điều 27 Nghị định 31/2021/NĐ-CP gồm:

- Dự án sử dụng dây chuyền công nghệ khi hoạt động không đáp ứng quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường; hoặc công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi dây chuyền công nghệ trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất của dây chuyền công nghệ còn lại dưới 85% so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế; hoặc mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng vượt quá 15% so với thiết kế.

Trường hợp không có Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường;

- Dự án sử dụng máy móc, thiết bị để sản xuất có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm hoặc khi hoạt động không đáp ứng quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Trường hợp không có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến máy móc, thiết bị của dự án thì áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.

Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xác định máy móc, thiết bị trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm nhưng không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.

Xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên theo căn cứ tại khoản 11 Điều 27 Nghị định 31/2021/NĐ-CP:

- Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức việc xác định công nghệ của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;

- Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức việc xác định công nghệ của dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;

- Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước. Trong trường hợp dự án đầu tư được tiếp tục gia hạn thời hạn hoạt động thì toàn bộ kinh phí thực hiện do nhà đầu tư chi trả;

- Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Thủ tục điều chỉnh, gia hạn hoạt động của dự án đầu tư được thực hiện như thế nào? Đỗ Trung Kiên <0387 532 204>

Khoản 2 và khoản 3 Điều 55 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định:

- Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này được thực hiện như sau:

+ Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc Cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm a khoản này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai và các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến về việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 44 của Luật Đầu tư và khoản 4 Điều 27 của Nghị định này;

+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 44 Luật Đầu tư và khoản 4 Điều 27 Nghị định này;

+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét điều kiện gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 44 của Luật Đầu tư và khoản 4 Điều 27 của Nghị định này để lập báo cáo thẩm định trình cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư;

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

+ Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này cho Cơ quan đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục theo quy định tương ứng tại các điểm b, c, d và đ khoản này để gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

- Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất, trong thời hạn tối thiểu 06 tháng trước khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Hồ sơ điều chỉnh, gia hạn hoạt động của dự án đầu tư gồm những gì? Lê Huỳnh Đức <0347 182 683>

* Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 55 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, cụ thể:

- Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này được thực hiện như sau:

+ Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc Cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.

* Hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

+ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;

+ Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đúng thời hạn quy định có bị xử phạt không? Phạm Thế Tài <097 3225 694>

Điều 15 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về việc xử phạt đối với hành vi vi phạm chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam như sau:

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ nội dung theo quy định;

b) Không thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ theo quy định.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư hoặc báo cáo không đúng thời hạn theo quy định;

b) Báo cáo không trung thực, không chính xác về hoạt động đầu tư;

c) Không gửi hồ sơ thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt văn phòng điều hành trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC;

d) Không gửi thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư;

đ) Không thông báo hoặc không gửi quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động dự án đầu tư đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bổ sung các nội dung còn thiếu trong trường hợp báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đầy đủ nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Buộc thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư trong trường hợp không thực hiện chế độ báo cáo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

d) Buộc gửi thông báo hoặc quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều này.

Trường hợp nào được phép tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư? Lê Văn Thế <0347 182 683>

Điều 47 Luật Đầu tư 2020 thì ngừng hoạt động của dự án đầu tư được quy định như sau:

- Nhà đầu tư ngừng hoạt động của dự án đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư. Trường hợp ngừng hoạt động của dự án đầu tư vì lý do bất khả kháng thì nhà đầu tư được Nhà nước miễn tiền thuê đất, giảm tiền sử dụng đất trong thời gian ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bất khả kháng gây ra.

- Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:

+ Để bảo vệ di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của Luật Di sản văn hóa;

+ Để khắc phục vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường;

+ Để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động theo đề nghị của cơ quan nhà nước quản lý về lao động;

+ Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài;

+ Nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng tiếp tục vi phạm.

- Thủ tướng Chính phủ quyết định ngừng, ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp việc thực hiện dự án đầu tư gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia theo đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, trình tự, thủ tục, thời hạn ngừng hoạt động của dự án đầu tư quy định tại Điều này.

Ngừng hoạt động dự án đầu tư với tổng thời gian 20 tháng thì có vi phạm pháp luật không? Phạm Đức Chung <0916 803 308>

Căn cứ Điều 56 Nghị định 31/2021/NĐ-CP thì thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư và thủ tục ngừng hoạt động của dự án đầu tư được quy định như sau:

- Dự án đầu tư ngừng hoạt động trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 47 của Luật Đầu tư.

- Tổng thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư không quá 12 tháng. Trường hợp ngừng hoạt động của dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, phán quyết có hiệu lực của trọng tài hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư thì thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư được xác định theo bản án, quyết định của tòa án, phán quyết trọng tài hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư. Trường hợp các văn bản này không xác định thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư thì tổng thời gian ngừng không quá thời gian quy định tại khoản này.

- Việc ngừng hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục sau:

+ Trường hợp tự quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư gửi thông báo cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định. Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận và thông báo việc ngừng hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan;

+ Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư thì cơ quan đó căn cứ ý kiến của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 47 của Luật Đầu tư để quyết định ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư và thông báo cho các cơ quan liên quan và nhà đầu tư. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền về các lĩnh vực quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều 47 của Luật Đầu tư lập biên bản trước khi quyết định ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư. Đối với việc ngừng hoạt động của dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, phán quyết của trọng tài, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư căn cứ bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, phán quyết có hiệu lực pháp luật của trọng tài để quyết định ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần của dự án đầu tư;

+ Đối với dự án đầu tư gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Thông báo gồm các nội dung sau: nhà đầu tư thực hiện dự án; mục tiêu, địa điểm, nội dung dự án, quá trình thực hiện dự án; đánh giá tác động hoặc nguy cơ ảnh hưởng của dự án đối với quốc phòng, an ninh quốc gia; kiến nghị về việc ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư. Căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư.

Như vậy, tổng thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư là không quá 12 tháng trừ trường hợp ngừng hoạt động dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, phán quyết có hiệu lực của trọng tài hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư thì thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư được xác định theo bản án, quyết định của tòa án, phán quyết trọng tài hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư. Do đó, ngừng hoạt động của dự án đầu tư 20 tháng mà không phải theo bản án, quyết định của tòa án, phán quyết có hiệu lực của trọng tài hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư là vi phạm pháp luật.

Dự án đầu tư ngừng hoạt động quá 12 tháng sẽ bị xử lý như thế nào? Phan Đức Dũng <0363 751 626>

Điều 19 Nghị định 122/2021/NĐ-CP thì xử lý vi phạm trong thực hiện dự án đầu tư được quy định như sau:

- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Không thực hiện ký quỹ hoặc không có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luật quy định khác;

+ Thực hiện thủ tục bảo đảm thực hiện dự án đầu tư không đúng thời gian quy định;

+ Tăng vốn đầu tư của dự án mà không nộp bổ sung số tiền ký quỹ hoặc bổ sung bảo lãnh ký quỹ của tổ chức tín dụng khi có yêu cầu bổ sung bằng văn bản từ cơ quan quản lý đầu tư;

+ Kê khai, lập hồ sơ không hợp pháp, không trung thực, không chính xác để được giảm chi phí bảo đảm thực hiện dự án.

- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Không thực hiện theo đúng nội dung tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

+ Không thực hiện thủ tục thanh lý dự án đầu tư và các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

+ Ngừng hoạt động của dự án đầu tư với tổng thời gian quá 12 tháng.

- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Thực hiện dự án trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư;

+ Không ngừng hoạt động sau khi cấp có thẩm quyền quyết định ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư.

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc nộp bổ sung mức bảo đảm thực hiện dự án theo đúng quy định pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

+ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do việc kê khai lập hồ sơ không hợp pháp, không trung thực, không chính xác đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

+ Buộc thực hiện thủ tục thanh lý dự án đầu tư và các nghĩa vụ tài chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

+ Buộc tiếp tục thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

+ Buộc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

Như vậy, ngừng hoạt động của dự án đầu tư với tổng thời gian quá 12 tháng thì bị phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Bên cạnh đó, nhà đầu tư còn phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc tiếp tục thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.

Chuyển nhượng dự án đầu tư cần đáp ứng những điều kiện nào? Những hình thức chuyển nhượng dự án đầu tư? Nguyễn Khắc Tú <097 3325 231>

Điều 46 Luật Đầu tư 2020 quy định về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư cụ thể như sau:

1. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Dự án đầu tư hoặc phần dự án đầu tư chuyển nhượng không bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 của Luật này;

- Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, một phần dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này;

- Điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

- Điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án bất động sản;

- Điều kiện quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có);

- Khi chuyển nhượng dự án đầu tư, ngoài việc thực hiện theo quy định tại Điều này, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp trước khi thực hiện việc điều chỉnh dự án đầu tư.

2. Trường hợp đáp ứng điều kiện chuyển nhượng theo quy định tại khoản 1 Điều này, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư thực hiện như sau:

- Đối với dự án đầu tư mà nhà đầu tư được chấp thuận theo quy định tại Điều 29 của Luật này và dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại Điều 41 của Luật này;

- Đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, việc chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản cho nhà đầu tư tiếp nhận dự án đầu tư sau khi chuyển nhượng thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, doanh nghiệp, kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Có những hình thức chuyển nhượng dự án đầu tư nào? Thủ tục để chuyển nhượng dự án đầu tư? Lương Ngọc Hải <0979 364 997>

* Khoản 1 Điều 48 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định:

1. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư của mình cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật Đầu tư.

Như vậy, hai hình thức chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định của pháp luật là chuyển nhượng dự án đầu tư một phần hoặc chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư.

* Thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư

Điều 48 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư cụ thể như sau:

5. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư gồm:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư;

- Hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư;

- Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có);

- Bản sao Hợp đồng BCC (đối với dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BCC);

- Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

6. Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư mà nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư trước khi dự án khai thác vận hành hoặc có sự thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư, thủ tục điều chỉnh dự án thực hiện như sau:

- Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án nộp 08 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc nộp 04 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này cho Cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án;

- Cơ quan quy định tại điểm a khoản này xem xét điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật Đầu tư để quyết định điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45 và 46 của Nghị định này. Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư ghi nhận nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, phần dự án chuyển nhượng (nếu có) và được gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư, nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng.

7. Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư mà việc chuyển nhượng dự án làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư chuyển nhượng thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án theo quy định tương ứng tại các điểm a và b khoản 6 Điều này, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều này.

8. Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư mà việc chuyển nhượng dự án không làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư chuyển nhượng dự án không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư mà thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định sau:

- Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án nộp 04 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này cho Cơ quan đăng ký đầu tư, trong đó văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư được thay thế bằng văn bản đề nghị chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư;

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cùng cấp có liên quan về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 của Luật Đầu tư;

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó, gửi Cơ quan đăng ký đầu tư;

- Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm nội dung theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 của Luật Đầu tư, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư;

- Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư ghi nhận nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, phần dự án chuyển nhượng (nếu có) và được gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư, nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng.

9. Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và đã đưa vào khai thác, vận hành thì nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư khi chuyển nhượng dự án.

10. Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Đầu tư, thủ tục điều chỉnh dự án được thực hiện như sau:

- Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này cho Cơ quan đăng ký đầu tư;

- Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét các điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật Đầu tư để điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại Điều 47 của Nghị định này. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh được gửi cho nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng.

11. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư và thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư:

- Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các khoản 6, 7, 8 và 10 Điều này;

- Sau khi hoàn thành thủ tục quy định tại điểm a khoản này, nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật doanh nghiệp tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế. Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật Đầu tư.

Nhà đầu tư có được chuyển nhượng dự án đầu tư đã hết thời hạn đầu tư không? Văn Đức Vũ <090 564 7741>

Căn cứ khoản 1 Điều 46 Luật Đầu tư 2020 thì điều kiện để nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác bao gồm:

- Dự án đầu tư hoặc phần dự án đầu tư chuyển nhượng không bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 của Luật này;

- Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, một phần dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này;

- Điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

- Điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án bất động sản;

- Điều kiện quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có);

- Khi chuyển nhượng dự án đầu tư, ngoài việc thực hiện theo quy định tại Điều này, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp trước khi thực hiện việc điều chỉnh dự án đầu tư.

Như vậy, khi dự án đầu tư hết thời hạn hoạt động và bị chấm dứt hoạt động thì nhà đầu tư không được quyền chuyển nhượng một phần hay toàn bộ dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác.

Icon câu hỏi thường gặp

Hỗ trợ khởi nghiệp và khởi nghiệp sáng tạo

HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY?

Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo ở Việt Nam hiện nay? Trong những năm gần đây Chính phủ cùng với các Bộ, ngành, địa phương đã ban hành nhiều chính sách nhằm hỗ trợ Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo từng cấp độ và trình độ khác nhau. Trong đó chú trọng phát triển cho các vườm ươm tại các Trường Đại học, Cao đẳng và Học viện, các Quỹ đổi mới sáng tạo cũng ra đời đồng hành cùng với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (Startup) trong việc đầu tư cho các Startup phát triển sản phẩm, thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ Theo đó: Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Startup ecosystem): bao gồm nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST và các chủ thể hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo phát triển, trong đó có chính sách và luật pháp của nhà nước (về thành lập doanh nghiệp, thành lập tổ chức đầu tư mạo hiểm, thuế, cơ chế thoái vốn, v.v.); cơ sở hạ tầng dành cho khởi nghiệp (các khu không gian làm việc chung, cơ sở – vật chất phục vụ thí nghiệm, thử nghiệm để xây dựng sản phẩm mẫu, các vườm ươm doanh nghiệp, v.v.); vốn và tài chính (các quỹ đầu tư mạo hiểm, nhà đầu tư cá nhân, các ngân hàng, tổ chức đầu tư tài chính, v.v.); văn hóa khởi nghiệp (văn hóa doanh nhân, văn hóa chấp nhận rủi ro, mạo hiểm, thất bại); các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp, các huấn luyện viên khởi nghiệp và nhà tư vấn khởi nghiệp; các trường đại học; các khóa đào tạo, tập huấn cho cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp; nhà đầu tư khởi nghiệp; nhân lực cho doanh nghiệp khởi nghiệp; thị trường trong nước và quốc tế. Cố vấn dẫn dắt khởi nghiệp (Startup Coach/Mentor): Cố vấn dẫn dắt khởi nghiệp là những cá nhân/nhóm có hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Họ không trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh doanh và điều hành của các Startup, nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ, định hướng, dẫn dắt, tư vấn các Doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST trong công tác thành lập, hoạt động, phát triển và điều hành. Giảng viên khởi nghiệp (Trainers/Educators): Cố vấn dẫn dắt khởi nghiệp là những cá nhân/nhóm có hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Họ trực tiếp làm nhiệm vụ đào tạo, hướng dẫn, cung cấp kiến thức, kĩ năng, công cụ cần thiết cho các đối tượng khác trong hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Nhà đầu tư thiên thần (Angel investor): là các nhà đầu tư cá nhân cung cấp vốn đầu tư cho các doanh nghiệp khởi nghiệp dưới dạng khoản vay có thể chuyển đổi thành cổ phần (convertible debt) hoặc mua cổ phần (ownership equity) của doanh nghiệp. Các nhà đầu tư thiên thần có thể đầu tư riêng lẻ hoặc tổ chức thành các câu lạc bộ/mạng lưới các nhà đầu tư thiên thần để chia sẻ thông tin và cùng góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp. Các nhà đầu tư thiên thần cũng có thể đầu tư qua mạng thông qua các quỹ đầu tư gọi vốn từ cộng đồng (equity-ased crowdfunding). Cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ (Business Incubator): là các tổ chức có chức năng hỗ trợ cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp để họ đi từ bước có ý tưởng ĐMST đến hoàn thiện công nghệ hoặc một mục đích nhất định của cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp đó (ví dụ, mục đích gọi vốn, đổi mới công nghệ, v.v.). Quá trình ươm tạo có thể kéo từ vài tháng đến vài năm. Thông thường, các cơ sở ươm tạo hỗ trợ dưới hình thức tư vấn, cung cấp cơ sở vật chất – kỹ thuật (ví dụ: phòng thí nghiệm, thử nghiệm, không gian làm việc). các cơ sở ươm tạo thường thuộc các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu và sử dụng ngân sách nhà nước để hoạt động. Tổ chức thúc đẩy kinh doanh (Business Accelerator): là tổ chức có chức năng hỗ trợ cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp để họ có thể tiếp cận được nguồn vốn đầu tư từ các quỹ ĐTMH. Một quy trình hỗ trợ khởi nghiệp của các tổ chức thúc đẩy kinh doanh thường kéo dài từ 3 đến 4 tháng. Tổ chức thúc đẩy kinh doanh thường chỉ nhận hỗ trợ các nhóm khởi nghiệp có công nghệ hoàn chỉnh hoặc có ý tưởng sáng tạo nhưng không mất nhiều thời gian để hoàn thiện công nghệ (ví dụ các ý tưởng về thương mại điện tử). Hoạt động của tổ chức thúc đẩy kinh doanh cũng có thể coi là hoạt động “hậu ươm tạo” (sau khi nhóm khởi nghiệp đã được hỗ trợ qua cơ sở ươm tạo). Tổ chức thúc đẩy kinh doanh thường cung cấp hỗ trợ dưới dạng tư vấn, khu không gian làm việc chung và đặc biệt là cấp vốn mồi để đổi lấy một phần sở hữu của doanh nghiệp khởi nghiệp. Quỹ Đầu tư mạo hiểm (Venture Capital Fund – VC): là những quỹ đầu tư được ủy thác để quản lý tiền của các nhà đầu tư mong muốn đầu tư vào những doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa nhưng có tiềm năng phát triển nhanh. Những khoản đầu tư của các quỹ đầu tư mạo hiểm thường từ vài trăm ngàn đến vài triệu, chục triệu USD. Quỹ ĐTMH thường đầu tư vào giai đoạn khi doanh nghiệp khởi nghiệp đã chứng minh được nhu cầu thị trường và doanh thu bắt đầu tăng đều. Tuy nhiên, cũng có những quỹ ĐTMH đầu tư vào giai đoạn ban đầu khi doanh nghiệp khởi nghiệp đang phát triển công nghệ, bắt đầu đưa thử sản phẩm ra thị trường và có thể chưa có doanh thu. Quỹ ĐTMH kiếm được lợi nhuận khi doanh nghiệp khởi nghiệp thành công và phát hành cổ phiếu lần đầu trên sàn giao dịch chứng khoán (IPO) hoặc khi doanh nghiệp khởi nghiệp trưởng thành và bán lại cho một doanh nghiệpkhác với giá trị cao. Thường một chu kỳ đầu tư của quỹ ĐTMH kéo dài từ 5 năm trở Sàn gọi vốn cộng đồng (crowdfunding): là hình thức gọi vốn mới cho phép các nhà đầu tư thiên thần, người hảo tâm có thể đầu tư hoặc hỗ trợ cho các dự án khởi nghiệp thông qua các quỹ đầu tư online. Điểm thuận lợi là thông tin của một dự án khởi nghiệp sẽ được đưa đến cho rất nhiều nhà đầu tư, người hỗ trợ và ngược lại, nhà đầu tư, người hỗ trợ cũng có thể tiếp cận được rất nhiều dự án tiềm năng cùng một lúc. Hơn nữa, đầu tư qua mạng cho phép nhà đầu tư có thể đầu tư ở mọi lúc, mọi nơi. Ví dụ, một dự án khởi nghiệp của Việt Nam hoàn toàn có thể gọi được đầu tư một cách nhanh chóng từ các nhà đầu tư ở châu Âu và Hoa Kỳ. Có 03 loại hình sàn gọi vốn cộng đồng là: sàn gọi vốn vay (loan-based crowdfunding), sàn gọi vốn đầu tư (equitybased crowdfunding) và sàn gọi vốn dưới dạng phần thưởng (reward-based crowdfunding). Khu tập trung dịch vụ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo: là khu vực địa lý cận kề, trong đó, có các hoạt động, dịch vụ hỗ trợ cho cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST, bao gồm: khu làm việc chung (co-working space), các đơn vị tư vấn, hỗ trợ, ươm tạo, thúc đẩy khởi nghiệp ĐMST, văn phòng đại diện các quỹ đầu tư cho khởi nghiệp ĐMST,...nhằm mục đích kết nối, hỗ trợ tối đa nhu cầu của doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST. Trong các khu tập trung dịch vụ này, thường xuyên tổ chức các sự kiện, hội thảo, tọa đàm,... để nâng cao năng lực cho doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST, đồng thời, triển lãm sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST nhằm thu hút các nguồn đầu tư trong nước và nước ngoài. Bên cạnh đó, tùy vào điều kiện cụ thể của các quốc gia, chính sách đặc thù dành cho các doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST có thể được phép thử nghiệm tại đây. Sự kiện khởi nghiệp ĐMST: có thể bao gồm các hoạt động như sau: tọa đàm, hội thảo, hội thảo khoa học về khởi nghiệp ĐMST; triển lãm, trưng bày các sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST; các cuộc thi ý tưởng, dự án, thi thuyết trình, gọi vốn đầu tư, thi kỹ năng đặc thù, ... của cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST; hoạt động kết nối đầu tư – doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST; hoạt động kết nối cố vấn, huấn luyện viên khởi nghiệp – doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST; hoạt động kết nối nhân lực cho khởi nghiệp ĐMST và các hoạt động khác. Như vậy, toàn bộ Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo tại Việt Nam cũng đã được đầu tư hình thành chủ yếu ở một số thành phố lớn như : thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng, thành phố Huế, thành phố Hà Nội...bao gồm hệ thống các Startups – Chuyên gia – Đơn vị làm công tác Hỗ trợ KNST – các quỹ đầu tư... đang phát triển ngày càng phong phú hơn về số lượng và chất lượng nhằm hỗ trợ, khơi thông và tạo điều kiện thuận lợi nhất để các startup ngày càng thành công.
Icon câu hỏi thường gặp

Ươm tạo và phát triển doanh nghiệp

Kính gửi Quý Trung tâm, qua sự kiện tôi có biết đến Vườn ươm doanh nghiệp thực phẩm, tôi muốn được tìm hiểu rõ hơn về vườn ươm doanh nghiệp là gì?

Trả lời: Cụm từ hay Thuật ngữ “vườn ươm doanh nghiệp” tên tiếng Anh “Business incubator” xuất hiện từ năm 1959 tại Hoa Kỳ, gắn với sự kiện khai trương Trung tâm công nghiệp Batavia, New York. Từ những năm 1980, số lượng và loại hình các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp, từ đây viết tắt là vườn ươm doanh nghiệp đã phát triển mạnh tại nước này và sau đó lan rộng sang châu Âu và các nước đang phát triển châu Á khác. Cùng với sự phát triển về số lượng và loại hình các vườn ươm doanh nghiệp, khái niệm vườn ươm doanh nghiệp cũng rất khác nhau giữa các tổ chức quốc tế, tuỳ thuộc vào cách nhìn nhận về vai trò, chức năng của vườn ươm doanh nghiệp trong phát triển doanh nghiệp, trong từng thời kỳ phát triển của kinh tế thế giới và khoa học - công nghệ. Chẳng hạn, theo định nghĩa của Hiệp hội Ươm tạo doanh nghiệp quốc gia Hoa Kỳ (NBIA), “Vườn ươm doanh nghiệp là nơi nuôi dưỡng các doanh nghiệp, giúp chúng sống sót và lớn lên trong giai đoạn khởi sự doanh nghiệp bằng cách cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh và các nguồn lực cần thiết cho các doanh nghiệp non trẻ này”. Nhìn chung, các khái niệm trên không thực sự bao hàm đầy đủ bản chất, vai trò và địa vị pháp lý của vườn ươm doanh nghiệp, có thể chúng được phục vụ cho mục tiêu, tôn chỉ hoạt động của các tổ chức đưa ra các khái niệm trên. Tuy nhiên, phải thừa nhận rằng, không dễ có được một khái niệm đầy đủ, chuẩn xác về vườn ươm doanh nghiệp. Xét theo các các yếu tố trên, theo chúng tôi, vườn ươm doanh nghiệp là một tổ chức hay một doanh nghiệp cung ứng dịch vụ ươm tạo có thời hạn cho các doanh nghiệp khởi sự kinh doanh, cá nhân và các ý tưởng (kinh doanh, công nghệ) một hệ thống các dịch vụ phát triển kinh doanh tổng hợp, có tính cố kết cao để giúp chúng tiếp cận dễ dàng hơn các nhân tố sản xuất (đất đai- mặt bằng, vốn, công nghệ,..) và các mạng lưới liên kết kinh doanh (trong và ngoài vườn ươm doanh nghiệp), qua đó, giúp chúng thương mại hoá thành công các ý tưởng kinh doanh và công nghệ và tăng khả năng “sống sót” của chúng sau khi rời vườn ươm doanh nghiệp. Hiện nay, Vườn ươm doanh nghiệp theo định nghĩa trên thường được định danh là Vườn ươm doanh nghiệp công. Một số mô hình ươm tạo doanh nghiệp hiện nay được xếp vào một số nhóm như tổ chức thúc đẩy kinh doanh thường do các tổ chức độc lập/tư nhân thành lập cung cấp dịch vụ và hoạt động có lợi nhuận. Cần phân biệt để tìm hiểu, lựa chọn tham gia phù hợp với mô hình, tổ chức dự kiến của doanh nghiệp.

Thưa Quý Trung tâm qua thông tin báo đài tôi được biết vườn ươm doanh nghiệp Hà Nội hiện đang được Trung tâm quản lý vận hành. Tôi là một tổ chức hỗ trợ cho các doanh nghiệp công nghệ, xin được hỏi Trung tâm, Vườn ươm doanh nghiệp Hà Nội có hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ không ?

Trả lời: Thưa bạn đọc, Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ là một khái niệm trong Vườn ươm doanh nghiệp (Technolgy business incubator – TBI), ươm doanh nghiệp đặc biệt chuyên ươm tạo các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao. Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ được coi là công cụ hữu hiệu để hiện thực hoá và thương mại hoá thành công các ý tưởng công nghệ, thúc đẩy chuyển giao công nghệ và hợp tác giữa lĩnh vực nghiên cứu khoa học với lĩnh vực công nghiệp (sản phẩm). Các vườn ươm doanh nghiệp công nghệ khác biệt với vườn ươm doanh nghiệp thông thường ở một số điểm như: (i) các doanh nghiệp được ươm tạo được cung cấp các máy móc, thiết bị chuyên dùng, các phòng thí nghiệm hiện đại đồng bộ; nhận các dịch vụ chuyên môn kỹ thuật, công nghệ cao; và được giám sát, quản lý bởi các chuyên gia có kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp công nghệ. Đây là những điểm khác biệt quan trọng mà ít tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp khác có thể cung cấp được, và là nhân tố quan trọng tạo ra giá trị gia tăng cao; và (ii) có mạng lưới liên kết chặt chẽ với các đối tác chiến lược trong hoạt động, đặc biệt có sự cam kết bảo trợ, hợp tác chặt chẽ của các trường đại học, viện nghiên cứu khoa học công nghệ, kể cả các nhà đầu tư. Chính vì vậy, để tăng hiệu quả (sự sẵn có của máy móc, thiết bị, ý tưởng công nghệ, mạng lưới liên kết...), các vườn ươm doanh nghiệp thường được thành lập trong trường đại học kỹ thuật, trung tâm công nghệ, viện nghiên cứu công nghệ, khu công nghệ cao, hoặc các nơi gần nguồn lực hỗ trợ về kỹ thuật, công nghệ. Đối với các doanh nghiệp công nghệ hiện nay trên địa bàn Thành phố có một số tổ chức như sau: - Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ thông tin và đổi mới sáng tạo Hà Nội do Sở Thông tin và Truyền thông quản lý vận hành. Địa chỉ: Tầng 8, số 85 Giảng Võ, Hà Nội. - Vườn ươm doanh nghiệp - Đại học Bách Khoa do Đại học Bách Khoa quản lý vận hành. Địa chỉ: BK Holding incubator - A13 Tạ Quang Bửu, Hà Nội. - Một số tổ chức thúc đẩy kinh doanh như: VSV, TOPICA, TOONG,...

Vườn ươm doanh nghiệp hỗ trợ được những gì cho doanh nghiệp?

Trả lời: Kính gửi bạn quan tâm! Vườn ươm doanh nghiệp cung cấp cho các chủ doanh nghiệp khởi sự một môi trường thuận lợi, trợ giúp việc phát triển những dự án, năng lực hoạt động của doanh chủ. Bằng việc cung cấp các dịch vụ ươm tạo doanh nghiệp, vườn ươm doanh nghiệp tạo điều kiện giảm bớt chi phí cho các doanh nghiệp được ươm tạo nhờ việc chia sẻ các phương tiện, dịch vụ dùng chung. Chính vì vậy, vườn ươm doanh nghiệp có thể cải thiện một cách đáng kể khả năng tồn tại và tăng trưởng của những doanh nghiệp mới khởi nghiệp sau khi rời vườn ươm doanh nghiệp. Vườn ươm doanh nghiệp cung cấp cho doanh nghiệp ươm tạo khởi sự các phương tiện và dịch vụ bao trùm nhiều mặt của hoạt động chủ yếu sau: Cung ứng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh Vườn ươm doanh nghiệp hỗ trợ kinh nghiệm, thực hành chuyên sâu về một ngành, lĩnh vực nhất định liên quan đến việc lập kế hoạch kinh doanh, đào tạo kỹ năng quản lý với trình độ cao về kế toán, pháp luật, tiếp thị (tư vấn tiếp thị bao gồm cả nghiên cứu ban đầu cần thiết để xác định một thị trường cho những sản phẩm hoặc dịch vụ, bán hàng lẫn kỹ thuật quảng cáo), tài chính và cung cấp những dịch vụ tư vấn đặc biệt giúp các doanh nghiệp được ươm tạo phát triển thuận lợi trong giai đoạn đầu khởi sự kinh doanh. Hỗ trợ tăng khả năng hợp tác, mở rộng mạng lưới liên kết Vườn ươm doanh nghiệp tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được ươm tạo cơ hội hợp tác, mở rộng mạng lưới liên kết với các doanh nghiệp, đối tác bên ngoài vườn ươm doanh nghiệp, kể cả đối tác quốc tế; các chuyên gia tư vấn, nhà phân phối,…. Cung ứng dịch vụ cơ sở vật chất Vườn ươm doanh nghiệp có thể cung cấp một không gian làm việc linh hoạt, các thiết bị máy móc đồng bộ với giá thuê rẻ hơn giá thị trường. Cung ứng các loại hình dạng dịch vụ chung khác Những dịch vụ chung cho tất cả các doanh nghiệp ươm tạo như thư ký hỗ trợ, bộ phận tư vấn, lễ tân, dịch vụ văn thư, truy nhập máy tính, các thiết bị văn phòng, phòng học và căng-tin và bảo vệ/an ninh. Trong trường hợp vườn ươm doanh nghiệp thiên về các hoạt động sản xuất, nhất là ngành đặc thù, nó còn đảm bảo việc cung cấp những máy móc thiết bị sản xuất chuyên dụng cho các doanh nghiệp thuê. Ngoài ra, vườn ươm doanh nghiệp còn có thể cung cấp cho các doanh nghiệp một “cơ sở dữ liệu thông tin chung của toàn vườn ươm doanh nghiệp” và các dịch vụ khác như kế toán, lập thang bảng lương,... Cung ứng dịch vụ dịch vụ hậu ươm tạo và chăm sóc khách hàng Các vườn ươm doanh nghiệp thường sẵn sàng duy trì sự giúp đỡ liên tục đối với các doanh nghiệp sau khi kết thúc ươm tạo.

Kính thưa Quý Trung tâm, tôi là cá nhân đang nghiên cứu Đề tài và thực tiễn về mô hình vườn ươm doanh nghiệp. Rất mong được quý Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp chia sẻ về Vai trò của Vườn ươm doanh nghiệp là như thế nào trong phát triển doanh nghiệp, kinh tế xã hội,…?

Trả lời: Kính gửi bạn quan tâm! Việc hình thành, phát triển các vườn ươm doanh nghiệp đem lại những lợi ích to lớn trước hết là đối với các doanh nghiệp được ươm tạo, tiếp đến sự phát triển kinh tế-xã hội địa phương, phát triển công nghệ cũng như lợi ích cho tất cả các thành phần trong hệ sinh thái liên quan. Cụ thể là: Thứ nhất, vườn ươm doanh nghiệp tạo điều kiện, là chất xúc tác giúp các DNNVV khởi sự thành công, thúc đẩy tinh thần kinh doanh. Các doanh nghiệp trong giai đoạn ươm tạo được vườn ươm doanh nghiệp hỗ trợ: (1) giảm các chi phí hoạt động, trong đó có chi phí về vốn, (2) hỗ trợ và đa dạng hoá các nguồn lực hỗ trợ về tài chính, thông tin, công nghệ và quản lý, (3) làm cầu nối (lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính, kế hoạch marketing) để giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường và tham gia vào các thị trường mới, và (4) giảm rủi ro và sai sót bằng việc chia sẻ các kinh nghiệm và hợp tác với các doanh nghiệp trong vườn ươm doanh nghiệp thông qua việc chia sẻ các nguồn lực phát triển. Tất cả những thuận lợi này giúp giảm bớt rủi ro đầu tư và kinh doanh, tăng khả năng tồn tại và thành công của các doanh nghiệp khởi sự sau khi kết thúc ươm tạo. Một vai trò quan trọng của vườn ươm doanh nghiệp là làm tăng mối liên kết chiến lược giữa bản thân các DNNVV, với các doanh nghịêp lớn và các đối tác liên quan. Các DNNVV hợp tác, qui tụ thành các nhóm sản phẩm để giúp nhau vượt qua những điểm yếu cố hữu (hoạt động đơn độc, yếu thế) và và nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc hình thành các liên kết giữa các hãng phát triển theo hướng mở rộng qui mô sản xuất, cũng như đổi mới công nghệ. Thứ hai, vườn ươm doanh nghiệp là công cụ thúc đẩy sáng tạo, đổi mới, chuyển giao công nghệ và thương mại hoá thành công các ý tưởng công nghệ nhờ gắn kết chắt chẽ hơn môi quan hệ trường đại học - viện nghiên cứu – doanh nghiệp. Điều này đạt được nhờ vai trò chủ chốt của các vườn ươm doanh nghiệp trong việc xúc tác, cấu nối giữa 3 chủ thể trên cùng với các nhà đầu tư và đối tượng có liên quan khác, và tất nhiên, trong việc nâng cao năng lực của doanh nghiệp được ươm tạo. Có thể nói, đây là vai trò có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, bởi nếu thiếu các vườn ươm doanh nghiệp công nghệ, “sứ mệnh” trên khó có thể đạt được nếu dùng các công cụ khác. Thứ ba, vườn ươm doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển kinh tế địa phương. Vườn ươm doanh nghiệp ra đời tạo điều kiện phát triển nhiều việc làm mới cho các tầng lớp dân cư trên địa bàn, góp phần giải quyết thất nghiệp, tăng thu nhập; giảm bớt các ảnh hưởng tiêu cực của việc phá sản hoặc đóng cửa doanh nghiệp ngay từ những ngày đầu thành lập; phát triển các ngành nghề và sản phẩm mới do có được sự gắn bó trong việc hỗ trợ kinh doanh; thu hút vốn từ các nhà đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng sản phẩm cho nền kinh tế. Mặt khác, việc thu hút các nhà đầu tư nơi khác đến sẽ góp phần phát triển các kỹ năng và thái độ làm việc mới, xây dựng một văn hoá làm việc hợp tác cùng tiến bộ. Thứ tư, vườn ươm doanh nghiệp có tác động tích cực tới mối quan hệ Doanh nghiệp- Chính phủ, là nơi kiểm nghiệm sự phù hợp, hiệu quả của các chính sách của chính phủ, tăng cường mối quan hệ và hiểu biết lẫn nhau giữa hai đối tác này. Với sự ra đời và phát triển của vườn ươm doanh nghiệp, không chỉ có các doanh nghiệp và kinh tế địa phương được hưởng lợi, mà Chính phủ và các nhà hoạch định chính sách cũng có thể thu được những lợi ích nhất định như: • Các hoạt động của vườn ươm doanh nghiệp tạo điều kiện cho các nhà hoạch định chính sách nhanh chóng có được các phản hồi về tác động của các chính sách mà họ đưa ra đối với doanh nghiệp. Đặc biệt, các nhà hoạch định chính sách sẽ hiểu được những chính sách và quy định pháp luật lệ nào đang gây khó khăn cho doanh nghiệp để kịp thời điều chỉnh vừa đảm bảo sự phát triển thành công của cộng đồng vừa đáp ứng các nhu cầu của xã hội. • Các vườn ươm doanh nghiệp tạo ra môi trường qua đó có thể đánh giá và kiểm tra các qui trình hỗ trợ doanh nghiệp của chính phủ, xác định được tính hiệu quả của sự hỗ trợ của chính phủ đối với doanh nghiệp trong từng thời gian cụ thể để có thể điều chỉnh kịp thời. • Các vườn ươm doanh nghiệp sẽ tạo ra một cơ hội để hình thành một số doanh nghiệp có khả năng phối hợp chặt chẽ với chính phủ trong việc sử dụng và phát triển công nghệ mới hay sản phẩm mới trong một thị trường mới. Các kết quả sẽ nhanh chóng được kiểm nghiệm trong một môi trường nhất định. • Bên cạnh đó, các vườn ươm doanh nghiệp có thể phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp nhà nước trong việc lập ra các qui trình quản lý mới không bị ràng buộc bởi các chính sách quan liêu và thích ứng nhanh với các thay đổi và nhu cầu của ngành trong phạm vi môi trường hoạt động mà nhà nước qui định, tạo ra sự phát triển bền vững cho cộng đồng. Cảm ơn bạn quan tâm. Hi vọng những thông tin chia sẻ sẽ giúp ích cho Đề tài của quý Anh/Chị.

Xin được hỏi các điều kiện để doanh nghiệp có thể tiếp cận tham gia vào các Vườn ươm doanh nghiệp?

Trả lời: Thưa bạn quan tâm! Các đối tượng ươm tạo của các Vườn ươm doanh nghiệp chủ yếu: + Doanh nghiệp tiền ươm tạo: các nhóm hoặc các nhân, sinh viên tốt nghiệp có ý tưởng kinh doanh khả thi và có động lực mạnh mẽ muốn khởi nghiệp để thực hiện ý tưởng đó. + Doanh nghiệp trẻ (dưới 2 năm): quy mô vừa và nhỏ, hợp pháp. Các tiêu chí để đánh giá doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia vườn ươm doanh nghiệp: Để tham gia vườn ươm, các ứng cử viên phải đáp ứng các tiêu chí chung sau đây: + Có một ý tưởng kinh doanh có thể thực hiện được và việc thực hiện nó có thể tạo được các việc làm thường xuyên + Tạo các việc làm mới + Cung cấp các dịch vụ hoặc sản phẩm có thể tiêu thụ được + Phác thảo sự phát triển tiếp theo của họ trong một kế hoạch kinh doanh được chuẩn bị + Có thể có lãi và trả thuế + Có các nhu cầu mà vườn ươm có thể thoả mãn + Có một quản lý sẵn lòng nhận sự hỗ trợ và chia sẻ thông tin + Sẵn sàng hợp tác với các khách hàng khác + Có một danh tiếng tốt tại cộng đồng địa phương + Có tiềm năng để tăng cường và đa dạng nền kinh tế địa phương + Sử dụng các công nghệ mới để tăng tính cạnh tranh và tăng cường khả năng của cán bộ + Có một nhóm quản lý hoặc thừa nhận nhu cầu mở rộng nhóm quản lý và/hoặc kỹ thuật của họ + Không cạnh tranh không tương xứng đối với việc kinh doanh của các khách hàng khác trong vườn ươm Các tiêu chí cụ thể cho khách hàng của vườn ươm: + Công ty phải là đơn vị mới khởi sự hoặc đang hoạt động có mong muốn mở rộng và đa dạng hoá dòng sản phẩm + Các công ty phải đăng ký kinh doanh + Các hoạt động kinh doanh của công ty phải là sản xuất và/hoặc dịch vụ + Công ty hoặc cá nhân (trong trường hợp vừa khởi sự) phải có một tài khoản hoạt động tại ngân hàng + Các công ty đang hoạt động phải có mức lãi so với mức trung trình của các ngành tương ứng. + Các công ty đang hoạt động phải có sự luân chuyển tiền mặt tích cực ít nhất là một năm. + Con số lao động toàn thời gian trên thực tế không vượt quá 50 – 100 tuỳ theo hoạt động và ngành nghề.

Xin được hỏi Vườn ươm doanh nghiệp hỗ trợ kết nối như thế nào cho các doanh nghiệp tham gia ươm tạo?

Trả lời: Kính thưa Anh/Chị ! Vườn ươm doanh nghiệp là một tổ chức liên kết giữa Trung tâm, viện nghiên cứu, trường đại học, chính quyền và các doanh nghiệp khởi sự (hay các nhóm, cá nhân có ý định thành lập doanh nghiệp). Tổ chức này có mục đích tạo một "lồng ấp" hay một môi trường "nuôi dưỡng" các doanh nghiệp khởi sự trong một thời gian nhất định để các đối tượng này có thể vượt qua những khó khăn ban đầu, khẳng định sự tồn tại và phát triển như những doanh nghiệp độc lập. Vườn ươm cung cấp các dịch vụ và cơ sở vật chất cần thiết để hỗ trợ việc khởi nghiệp từ giai đoạn hình thành ý tưởng, phát triển sản phẩm cho đến khi thành lập và phát triển doanh nghiệp thành công. Khái niệm vườn ươm trong một vài năm trở lại đây (Đặc biệt năm 2016, khi phong trào khởi nghiệp lên cao tại một số thành phố lớn: HCM, Hà Nội, Hải Phòng), Vườn ươm doanh nghiệp ngày càng trở nên phổ biến hơn. Sự phát triển của mô hình Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ tại các quốc gia trong khu vực như Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore,… đã chứng minh vai trò tích cực của mô hình vườn ươm. Nhìn chung, vai trò của Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ đã giải quyết những vấn đề sau: - Tạo điều kiện, là chất xúc tác giúp các doanh nghiệp khởi sự thành công, phát triển tinh thần kinh doanh. - Công cụ thúc đẩy sáng tạo, đổi mới, chuyển giao công nghệ và thýõng mại hoá thành công các ý tưởng công nghệ nhờ gắn kết chắt chẽ hõn môi quan hệ trýờng đại học - viện nghiên cứu – doanh nghiệp. - Có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển kinh tế địa phương. - Tác động tích cực tới mối quan hệ Doanh nghiệp- Chính phủ, là nơi kiểm nghiệm sự phù hợp, hiệu quả của các chính sách của chính phủ. - Cung cấp quỹ hạt giống (sead funding) cho các doanh nghiệp khởi nghiệp hoặc giúp đỡ các doanh nghiệp tìm kiếm, gia tăng nguồn vốn hạt giống. - Kết nối các doanh nghiệp khởi nghiệp với mạng lưới nguồn lực để gia tăng cơ hội sống sót và tăng trưởng. Vườn ươm doanh nghiệp chế biến và đóng gói Thực phẩm Hà Nội cũng không là một ngoại lệ. Trên thực tế qua thời gian tham gia với tư cách thành viên, HBI đã và đang là nơi hỗ trợ thiết thực cho các doanh nghiệp trẻ khởi nghiệp. Mỗi thành viên HBI tham gia đầy đủ qui trình ươm tạo: Hoàn thiện các ý tưởng kinh doanh, công nghệ sản phẩm và tham gia các khóa huấn luyện đào tạo nhằm nâng cao trình độ mỗi người sáng lập, quản lý công ty. Đặc biệt trong vai trò thành viên, mỗi công ty đều có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy, quy chế thành viên và sẵn sàng sẻ chia các nguồn lực khi có yêu cầu hỗ trợ từ HBI tương tác hỗ trợ giúp đỡ các thành viên khác hoặc đối với các cá nhân tổ chức có nhu cầu khởi nghiệp trong ngành cần được hỗ trợ. Các hoạt động tương hỗ chủ yếu: Chia sẻ thông tin tình hình hoạt động – dự án và các kinh nghiệm triển khai thông qua các chương trình hội thảo, thăm học tập trực tiếp tại Vườn ươm; Chia sẻ dữ liệu các nguồn hàng – đơn vị cung cấp phân phối nguyên vật liệu tốt; Chia sẻ nguồn lực CSHT khi có sự yêu cầu hỗ trợ từ các đơn vị khác.

Tôi muốn thành lập một vườn ươm doanh nghiệp để hỗ trợ cho các startup thành lập doanh nghiệp và hỗ trợ giải quyết các vấn đề khác. Có thể cho mình biết các thủ tục pháp lý để thành lập vườn ươm phải thỏa mãn điều kiện gì không?

Trả lời: Về Cơ sở pháp lý: Luật Doanh nghiệp năm 2014; Luật khoa học và công nghệ năm 2013 ; Thông tư 16/2014/ TT-BKHCN Thứ nhất, về đối tượng thì theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 16/2014/ TT-BKHCN quy định cụ thể như sau: "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định cụ thể điều kiện thành lập, hoạt động tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ dưới hình thức tổ chức khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là tổ chức trung gian). 2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thành lập hoặc tham gia thành lập, vận hành, quản lý các loại hình tổ chức trung gian sau đây: a) Sàn giao dịch công nghệ; b) Trung tâm giao dịch công nghệ; c) Trung tâm xúc tiến và hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ; d) Trung tâm hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ; đ) Trung tâm hỗ trợ đổi mới sáng tạo; e) Cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ". Thứ hai, về yêu cầu với người tham gia thành lập vườn ươm doanh nghiệp thì theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 16/2014/ TT-BKHCN như sau: "Điều 10. Điều kiện thành lập, hoạt động cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ 1. Điều kiện về nhân lực: a) Có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 40% làm việc chính thức, 30% có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về các kỹ năng: ươm tạo hoặc quản lý hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; quản trị doanh nghiệp; tư vấn đầu tư; tư vấn tài chính; b) Người đứng đầu phải có trình độ đại học trở lên, có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về một trong các kỹ năng nêu tại Điểm a Khoản này, có ít nhất 01 năm kinh nghiệm công tác liên quan đến một trong các lĩnh vực: ươm tạo, thương mại hóa công nghệ; ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; phát triển doanh nghiệp; đầu tư; tài chính".... Thứ ba, về việc tham gia của cá nhân, tổ chức nước ngoài thì phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Luật khoa học và công nghệ như sau: 3. Việc thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài phải tuân thủ các quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Mục đích, nội dung, lĩnh vực hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật, yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam; b) Được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ cho phép thành lập; c) Được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) cho phép đặt trụ sở làm việc tại địa phương.

Xin được hỏi Vườn ươm doanh nghiệp chế biến thực phẩm làm sao Quản lý Vốn đối với doanh nghiệp mới khởi nghiệp hiệu quả ?

Trả lời: Kính thưa Anh/Chị ! Chúng tôi xin chia sẻ kinh nghiệm từ thực tiễn một doanh nghiệp khởi nghiệp từng tốt nghiệp thành công tại Vườn ươm doanh nghiệp Hà Nội về làm sao quản lý vốn hiệu quả đối với doanh nghiệp mới khởi nghiệp. Thứ nhất, cần căn cơ ngay cả khi mới lên ý tưởng. Rất nhiều bạn khi lập nghiệp thường mắc phải sai lầm là đặt kỳ vọng phát triển nhanh ngay lập tức. Bạn nên làm quy mô nhỏ. Kỳ vọng lớn nên rất nhiều bạn chi tiền vào những hoạt động không liên quan đến lĩnh vực chính của mình. Vừa khởi động, có người đã chấp nhận trả 3-4 tháng tiền thuê mặt bằng. Điều này bất hợp lý. Tại sao chúng ta không tính chuyện thương lượng để chi trả tiền thuê địa điểm hằng tháng, nếu không thỏa thuận được vẫn có thể tìm kiếm nơi khác. Tham gia vào các Vườn ươm, cơ sở ươm tạo hỗ trợ doanh nghiệp là một giải pháp phù hợp. Một sai lầm nữa là khi lên kế hoạch, các cá nhân khởi nghiệp hoàn toàn bỏ quên khoản vốn lưu động. Để có một sản phẩm bán giá 5.000 đồng thì cần khoảng 20.000 đồng làm vốn lưu động mới có thể duy trì sản xuất. Vì gần như việc mua nguyên liệu chúng ta phải trả tiền trước, nhưng khi sản xuất đến vận chuyển, phân phối sản phẩm… do chưa có thương hiệu, bạn sẽ bán giá thấp hơn thị trường thậm chí biếu không. Nếu có đơn vị chấp nhận phân phối, họ cũng thường mua trước thanh toán tiền sau. Do đó, dự án rất dễ rơi vào tình trạng ngưng sản xuất sau khi sản phẩm đầu tiên ra mắt vì không có nguồn tiền dự trữ. Thứ hai, tính đúng giá thành tránh lầm tưởng lợi nhuận có được. Đây được xem là giai đoạn lấy công làm lãi. Để tiết kiệm, nhiều start-up thường tận dụng nguồn lực sẵn có như nhân công là người thân, sử dụng nhà làm văn phòng hoặc thuê với giá thấp hoặc được trợ giá, kinh phí hỗ trợ nên khi sản phẩm đưa ra thị trường, họ không tính được giá thành. Do đó cần kê chi tiết các tiêu mục chi phí liên quan toàn bộ quá trình hoạt động bao gồm các khoản phải trả nhưng tạm thời chưa chi do kênh huy động không mất phí. Thứ ba, bạn cần chú ý giai đoạn huy động vốn. Rất ít trường hợp mới lên ý tưởng, kinh doanh đã có nhà đầu tư đem tiền đến. Đến khi dự án đã có lợi nhuận thì chắc chắn rất nhiều người sẵn lòng cho bạn vay tiền. Lúc này, kể cả không cần tìm đến ngân hàng, bạn vẫn có thể nhận được dòng vốn đáng kể từ các đối tác bên ngoài. Đây cũng là giai đoạn bắt đầu mở rộng quy mô. Lúc này, nên ưu tiên vốn vay hơn vốn góp. Tuy nhiên, các cá nhân start-up hay băn khoăn việc nhà đầu tư thường yêu cầu tỷ lệ sỡ hữu vốn. Hãy sẵn sàng vì điều đó. Không nên xem doanh nghiệp là gia sản mà nên xem đó là tài sản. Gia sản chỉ dành cho mô hình kinh doanh gia đình, người ngoài không thể thâm nhập. Nhưng khi đó là tài sản thì bạn sẵn sàng chia sẻ quyền điều hành với người khác. Không ai thành công mà đơn độc. Cùng với kế hoạch thu hút vốn thì bạn cũng tính đến các phương án để nhà đầu tư thoái vốn. Về logic có sinh có tử, chỉ tính đến việc thu hút vốn nhưng không để nhà đầu tư có đường lui thì khả năng huy động là khó ngoại trừ dùng vốn từ người nhà. Đã là đối tác thì họ rất sòng phẳng trong vấn đề tài chính.

Trong vai trò đơn vị quản lý điều hành Vườn ươm doanh nghiệp và là đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp nói chung, Quý Trung tâm đánh giá như thế nào về các Vườn ươm doanh nghiệp hiện nay ?

Trả lời: Kính thưa Quý Anh/Chị ! Ở Việt Nam có một số các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ công lập được thành lập và hoạt động trong một vài năm trở lại đây, như: vườn ươm doanh nghiệp công nghệ thuộc Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Bách khoa TP. Hồ Chí Minh, Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (Bộ Khoa học và Công nghệ), Khu Nông nghiệp Công nghệ cao, Vườn ươm doanh nghiệp chế biến thực phẩm Hà Nội (HBI). Các cơ sở ươm tạo này đã tạo ra một số thành công nhất định, nhưng cũng gặp phải khá nhiều khó khăn trong quản lý, thu hút nguồn lực tài chính, hiệu quả hỗ trợ cho doanh nghiệp chưa cao. Mạng lưới chuyên gia và dịch vụ chuyên nghiệp nhằm phục vụ công tác ươm tạo của nhiều cơ sở ươm tạo còn hạn hẹp. Các dịch vụ mà các cơ sở ươm tạo này cung cấp cho doanh nghiệp, do đó còn ở mức cơ bản, chưa hoàn thiện. Để thực sự hỗ trợ được doanh nghiệp công nghệ trong việc hình thành và phát triển, các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ, hoặc cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ của Việt Nam có thể học tập được nhiều kinh nghiệm quý báu từ hoạt động ươm tạo của Đài Loan như sau: - Người đứng đầu của các cơ sở ươm tạo nên có kinh nghiệm trong kinh doanh, hoặc kinh nghiệm ươm tạo chứ không thể chỉ là một nhà khoa học, hay đơn thuần là một cán bộ quản lý của viện, trường. Bởi, nếu không có kinh nghiệm trong kinh doanh, họ không thể hướng dẫn được các nhóm khởi nghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình. - Các cơ sở ươm tạo thuộc viện nghiên cứu, trường đại học không cần thiết sử dụng đến những chuyên gia yêu cầu kinh phí cao, mà có thể sử dụng dịch vụ hỗ trợ từ sinh viên. Những cơ sở ươm tạo tại các trường đại học khối ngành kỹ thuật khó có tìm được đội ngũ sinh viên nhạy bén trong kinh doanh ngay tại trường đại học của mình. Tuy nhiên, họ hoàn toàn có thể liên kết, kết nối với đội ngũ sinh viên như vậy ở các trường đại học khối kinh tế. Có rất nhiều bạn sinh viên của Việt Nam ở các trường đại học, như: Đại học Kinh tế quốc dân, Ngoại thương, Ngân hàng… tham gia những cuộc thi về khởi nghiệp, về kinh doanh ở trong nước và quốc tế và đạt được những kết quả cao. Đó chính là nguồn đầu vào rất có tiềm năng cho các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ. - Hầu hết các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ công lập hiện nay hoạt động dựa trên mô hình phi lợi nhuận. Tuy nhiên, cũng cần đẩy mạnh việc thành lập và hoạt động của các cơ sở ươm tạo dựa trên lợi nhuận. Các cơ sở này ít nhất có thể tự trang trải cho các chi phí của mình, mà không cần đến hỗ trợ tài chính thường xuyên của Nhà nước theo mô hình của tổ chức tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Hơn nữa, chỉ khi hoạt động dựa trên lợi nhuận, các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ công lập mới có động lực cạnh tranh để thường xuyên trau dồi, nâng cao năng lực chuyên môn của mình và có thể hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp một cách hiệu quả nhất. Như ở Đài Loan, lợi nhuận của các cơ sở ươm tạo đến từ việc cam kết với các đối tượng ươm tạo là khi họ thành công, họ phải trả lại cơ sở ươm tạo một số tiền nhất định. Các cơ sở ươm tạo cũng có thể thỏa thuận để lấy cổ phần từ doanh nghiệp khởi nghiệp được ươm tạo và thu lại được lợi nhuận khi doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thành công, ra được IPO hoặc được sáp nhập với công ty khác. Các cơ sở ươm tạo của Việt Nam cũng hoàn toàn có thể học được mô hình này. - Các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp thuộc trường đại học nên tận dụng được những nguồn lực sẵn có trong trường mình, hoặc với các trường đại học khác để thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp. - Cuối cùng, trong điều kiện thị trường công nghệ của Việt Nam đang trong giai đoạn đầu phát triển, chưa có nhiều các nhà đầu tư, quỹ đầu tư mạo hiểm cho doanh nghiệp công nghệ, các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ của Việt Nam càng nên chú trọng đến việc liên kết với các mạng lưới ươm tạo trên thế giới. Khi kết nối với các mạng lưới này, các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ của Việt Nam không chỉ học hỏi được kinh nghiệm ươm tạo của rất nhiều nước, mà còn có thể nhận được những hỗ trợ về chuyên gia tư vấn, tiếp cận được với các nhà đầu tư nước ngoài và có thể được hỗ trợ để đưa các nhóm khởi nghiệp có tiềm năng của Việt Nam tham dự các sự kiện, các cuộc thi khởi nghiệp trên thế giới./.

Vườn ươm doanh nghiệp và các xu thế phát triển ?

Trả lời: Xin chia sẻ với Quý Anh/Chị, một nghiên cứu sưu tập chúng tôi đã thực hiện để thêm tổng quan về góc nhìn về phát triển mô hình Vườn ươm doanh nghiệp Vườn ươm doanh nghiệp trên thế giới ngày càng có xu thế phát triển mạnh về số lượng và địa bàn, lĩnh vực hoạt động. Thành phần sở hữu VƯDN cũng đã thay đổi, trước đây, VƯDN chủ yếu do nhà nước đầu tư thành lập, giờ đây tư nhân đã tham gia thành lập vì mục tiêu hoạt động của mình. Bên cạnh đó, thời gian ươm tạo cũng không nhất thiết phải 2-3 năm như truyền thống, mà có sản phẩm chỉ mất vài ba tháng ươm tạo. Sự ra đời của khái niệm vườn ươm doanh nghiệp có nguồn gốc từ cuộc suy thoái kinh tế ở các nước công nghiệp hoá phương Tây vào cuối thập niên 70 và đầu thập niên 80. Việc đối mặt với sự gia tăng tỷ lệ thất nghiệp do sự sụp đổ của nền công nghiệp truyền thống, bắt nguồn từ châu Âu và Mỹ đã làm thay đổi chiến lược phát triển các hoạt động kinh tế mới được cho rằng rất cần thiết cho việc tạo ra các cơ hội việc làm mới ở các vùng bị khủng hoảng. Từ thập kỷ 90 trở lại đây đã có sự gia tăng đột biến về số lượng các vườn ươm doanh nghiệp. Mặc dù các chính sách cơ hội đối với vườn ươm doanh nghiệp là tương tự nhau, nhưng giữa các nền kinh tế phát triển, đang công nghiệp hoá, đang phát triển và đang chuyển dịch có sự khác nhau rất lớn về nguồn lực, năng lực công nghệ và công nghiệp và kết cấu hạ tầng. Do vậy, các mô hình vườn ươm doanh nghiệp của các nhóm nước là khác nhau. Các mục tiêu, mô hình, thực tiễn và tác động của các vườn ươm doanh nghiệp xem ra cũng khác nhau. Một số quốc gia như Mỹ, Đức và Hàn Quốc có tỷ lệ thành công cao hơn đối với các doanh nghiệp được ươm tạo trong 2 thập kỷ vừa qua Theo Hiệp hội ươm tạo quốc gia Mỹ (NBIA), hiện có khoảng 5000 vườn ươm doanh nghiệp hoạt động trên khắp thế giới. Các vườn ươm đã phát triển mạnh ở Mỹ và các nước Tây Âu trong những năm 1980 và đã lan rộng sang các nước đang phát triển châu Á (nhất là Trung Quốc và Hàn Quốc) và châu Mỹ La tinh (nhất là Braxin) từ những năm 1990 tới nay. Các nước có số lượng VƯDN lớn nhất bao gồm Mỹ (năm 2008 khoảng 1.100), Đức (năm 2007, số VƯDN khoảng 500), Trung Quốc (548 tính đến hết năm 2008) và Braxin (năm 2007 hơn 400). Các nước châu Á khác như Hàn Quốc, Nhật Bản cũng có nhiều có khá nhiều VƯDN và số doanh nghiệp được ươm tạo. Theo thống kê chưa đầy đủ, tính đến hết năm 2008, các nước châu Á có tổng cộng 1240 VƯDN, phần lớn trong số đó là VƯDN hoạt động không vì lợi nhuận, với tổng số lượng thống kê được là 6.433 doanh nghiệp được ươm tạo, chiếm 88%. Trung Quốc được xem là nước có hệ thống VƯDN phát triển rất nhanh (10%/năm) trong thời gian ngắn từ 1987 đến nay. Nếu như năm 2001 Trung Quốc có 280 VƯDN trong toàn quốc thì đến hết năm 2008, số lượng VƯDN đã lên đến 548, với tổng diện tích các VƯDN là 20,08 triệu m2; ươm tạo cho 4 143 doanh nghiệp, trong đó có 1.989 doanh nghiệp đã rời VƯDN và hơn 50 doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK). Đáng lưu ý là, trong vòng 20 năm, các VƯDN Trung Quốc trong đã tạo ra số việc làm lớn hơn nhiều so với tại Mỹ, tương ứng 792.590 người (giai đoạn 2001-2008) so với khoảng 500.000 (giai đoạn 1980-2001). Nên lưu ý là Ấn Độ là nước lớn, cũng bắt đầu xây dựng hệ thống VƯDN từ cuối những năm 1980, song thành tựu đạt được còn rất hạn chế so với Trung Quốc (chỉ có 31 VƯDN đến năm 2008, trong đó chủ yếu là VƯDN phần mềm). Theo Lalkaka (xem Geert Klok, 2007), sự vượt trội về số lượng VƯDN nói chung và VƯDN nói riêng ở Trung Quốc so với Ấn Độ chủ yếu là nhờ vai trò tích cực của Nhà nước trong phát triển hệ thống VƯDN. Braxin có VƯDN từ năm 1986, cũng là nước cũng rất thành công trong phát triển hệ thống VƯDN (kể cả về số lượng, chất lượng và tính đa dạng về loại hình). Đến năm 2007, có tới 1.200 doanh nghiệp được ươm tạo, trong đó có 350 doanh nghiệp đã kết thúc ươm tạo, tạo việc làm cho 5.000 người, trong đó gần 30% là lao động nữ. Hàn Quốc là nước không lớn về diện tích và dân số, song có số VƯDN lên tới 333, trong đó có 322 là không vì lợi nhuận. Đáng lưu ý là nước này cũng chỉ có số VƯDN tăng rất mạnh từ sau năm 1998.

Tôi được biết Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa là đơn vị quản lý vận hành Vườn ươm doanh nghiệp là đơn vị nhà nước. Xin được hỏi vai trò của Vườn ươm và hỗ trợ doanh nghiệp với phát triển kinh tế là như thế nào ? và các định hướng về phát triển Vườn ươm doanh nghiệp của Thành phố ?

Trả lời: Kính thưa Anh/Chị Sự ra đời và phát triển của các Vườn ươm doanh nghiệp trong giai đoạn vừa qua đã tạo ra động lực, làn gió khởi nghiệp mạnh mẽ trong thanh niên, cộng đồng doanh nghiệp. Cùng với các hình thức trợ giúp doanh nghiệp khác trong hệ thống các tổ chức trợ giúp doanh nghiệp, Vườn ươm doanh nghiệp có vai trò hết sức to lớn đối với nền kinh tế nói chung và đối với việc thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng. Cụ thể là: - Vườn ươm doanh nghiệp có vai trò là “Bà đỡ”, công cụ thúc đẩy các DNVVN ra đời, duy trì sự tồn tại và bước ra thương trường thành công. - Vườn ươm doanh nghiệp ra đời và hoạt động tốt sẽ là nhân tố tích cực trong việc tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, không những từ chính trong bản thân các vườn ươm doanh nghiệp mà quan trọng hơn chính là thông qua sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, việc giải quyết các vấn đề về xã hội như việc là và thu nhập... sẽ được thực hiện theo cấp số nhân. - Mục đích hình thành vườn ươm doanh nghiệp là Hiện thực hóa các ý tưởng kinh doanh, và biến một người bình thường thành một doanh nhân. Hay nói cách khác là Hỗ trợ và tạo môi trường thuận lợi để doanh nghiệp ra đời, duy trì sự tồn tại và phát triển thành công. - Các lợi ích có thể thu được chính là ngày càng có nhiều doanh nghiệp ra đời và phát triển thành công. Tạo điều kiện sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của xã hội và thúc đẩy nền kinh tế phát triển hiệu quả và bền vững. - Các đối tượng thụ hưởng từ vườn ương doanh nghiệp trước tiên là những người có ý tưởng kinh doanh và có nguyện vọng trở thành chủ doanh nghiệp. Tiếp đến là những người mới thành lập doanh nghiệp song gặp nhiều khó khăn và có nhiều rủi ro. Các quan điểm định hướng về phát triển Vườn ươm doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố 1. Việc phát triển các vườn ươn doanh nghiệp trên địa bàn Thủ đô Hà Nội cần hướng đến việc tăng cường phát triển các vườn ươm doanh nghiệp trong những ngành nghề, lĩnh vực sử dụng các công nghệ cao, công nghệ mới... nhằm tăng năng suất lao động, làm tăng hàm lượng khoa học và giá trị gia tăng trong các sản phẩm, dịch vụ của Thủ đô. 2. Phát triển vườn ươm doanh nghiệp cần hướng đến những ngành nghề, lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu, thay thế nhập khẩu, hoặc sản phẩm, dịch vụ cung cấp đầu vào cho cách doanh nghiệp khác... 3. Phát triển vườn ươm doanh nghiệp cần hướng đến thức đẩy các ngành nghề sử dụng nhiều lao động, nhằm tạo công ăn việc làm và sử dụng hiệu quả lực lượng lao động cũng như các nguồn lực khác của thành phố. 4. Phát triển vườn ươm doanh nghiệp cần hướng đến các lĩnh vực chế biến để tạo đầu ra và thị trường cho sản xuất nông, công nghiệp của thành phố, đồng thời nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm, dịch vụ.

Kết nối Trường Đại học với Vườn ươm doanh nghiệp trong chuyển giao tri thức, công nghệ đến thương mại hóa sản phẩm hiện nay ?

Trả lời: Xin chia sẻ nội dung Quý Anh Chị quan tâm trên cơ sở sưu tầm nghiên cứu của Ban Quản trị chúng tôi: Để đánh giá kết quả chuyển giao Công nghệ cần xem xét các vấn đề sau: - Phân loại các nguồn công nghệ được chuyển giao - Nhận định nhu cầu về chuyển giao - Mức độ hoàn chỉnh của các CN chuyển giao 1. Nguồn công nghệ được chuyển giao Dựa trên sự hình thành, các công nghệ được chuyển giao có thể phân thành 3 nhóm cơ bản như sau: Nhóm 1: Các doanh nghiệp tự thực hiện bởi nhóm các kỹ sư, kỹ thuật viên của doanh nghiệp có thể có sự cộng tác của các chuyên gia. Nhóm 2: Các nghiên cứu do các Viện, Trường Đại học thực hiện theo các chương trình nghiên cứu của nhà nước hay các đề tài cấp Bộ, cấp quốc gia. Nhóm 3: Công nghệ có nguồn gốc nhập khẩu theo hình thức trọn gói. Chuyển giao công nghệ loại này thường cho các Dự án đầu tư mới. Như vậy có thể thấy nếu công nghệ được chuyển giao theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp thì chắc chắn có hiệu quả về mặt kỹ thuật (trừ trường hợp do cố tình hay do cơ quan thẩm định hanjc hế năng lực nên chọn phải công nghệ lạc hậu), tuy nhiên hiệu quả kinh tế thì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố thị trường mà nhiều khi nhà đầu tư không lường trước được. 2. Nhận định nhu cầu về công nghệ được chuyển giao Nhu cầu về cải tiến, hoàn thiện công nghệ và đổi mới công nghệ là nhu cầu thiết thực và thường xuyên của các đơn vị cơ sở sản xuất nhằm hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, sản xuất sản phẩm mới nhằm đáp ứng các yêu cầu của thị trường. Đối với các đơn vị có dây chuyền đang hoạt động, thường có nhu cầu cải tiến, hoàn thiện một khâu kỹ thuật hay một thiết bị cụ thể, ví dụ chuyển đổi nồi hơi chạy dầu sang chạy than khi giá dầu tăng cao.... Đối với các đơn vị đầu tư mới để sản xuất một sản phẩm mới cung ứng ra thị trường đòi hỏi công nghệ sản xuất hoàn chỉnh bao gồm dây chuyền thiết bị và công nghệ sản xuất kèm theo việc đào tạo, huấn luyện công nhân vận hành, sản xuất sản phẩm, cán bộ quản lý cho dây chuyền sản xuất đó. Dù là loại hình nào thì chủ đầu tư phải có thông tin chính xác về các nhà cung cấp để có thể chọn lựa được các thiết bị hay dây chuyền phù hợp. Vấn đề ở đây sự kết nối thông tin cung cầu cần gặp gỡ để trao đổi thông tin thuận tiện và đúng đối tượng. 3. Mức độ hoàn thiện của các Công nghệ chuyển giao Các đề tài do các cơ sở tự đề xuất và thực hiện, hầu hết giải quyết các vấn đề cấp thiết, trước mắt của các cơ sở chỉ là các đề tài đơn lẻ, mang tính chất của các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật là một khâu hay một mắt xích của dây chuyền sản xuất đã có sẵn, quy trình sản xuất đã có sẵn, do vậy tính ổn định, độ tin cậy và mức độ hoàn chỉnh của hệ thống hầu như không bị ảnh hưởng, hiệu quả cho sản xuất thấy được rõ ràng. Kết quả đáp ứng ngay các yêu cầu cụ thể của quá trình sản xuất. Đối với các đề tài lớn do nhà nước cấp ngân sách, các kết quả nghiên cứu tại phòng thí nghiệm chỉ mới làm rõ được các yêu cầu cơ bản, các tính chất, đặc tính chủ yếu của quy trình sản xuất. Về phía các doanh nghiệp thì rất ít khi mạo hiểm chấp nhận các kết quả còn cần phải hoàn thiện thêm do tính chất may rủi đối với hoạt động sản xuất-kinh doanh của họ. Như vậy các kết quả nghiên cứu này cần thêm một giai đoạn sản xuất thử nghiệm để hoàn chỉnh công nghệ trong điều kiện thực tế, thông qua đó hoàn chỉnh các dây chuyền thiết bị nhằm ổn định quá trình sản xuất, độ tin cậy của từng thiết bị, cũng như của cả dây chuyền, đồng thời tạo cơ sở cho việc đào tạo nhân lực cho công nghệ sản xuất được chuyển giao. Như vậy, rõ ràng sau nghiên cứu từ phòng thí nghiêm cần một công đoạn trung gian như nói ở trên để hoàn chỉnh công nghệ và đánh giá các mặt kinh tế-kỹ thuật của công nghệ đó. Để làm việc đó cần phải có nguồn vốn tài trợ dưới dạng các quỹ đầu tư mạo hiểm hay ươm tạo công nghệ, cũng như các tổ chức nghiên cứu triển khai dưới dạng Trung tâm hay Công ty khoa học kỹ thuật hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. Đối với các Trường Đại học, hình thức Trung tâm có lẽ phù hợp hơn do chịu sự quản lý điều phối chung của Trường, định hướng hoạt động nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ của đơn vị sẽ phù hợp với nội dung đào tạo của Trường. Qua quá trình hoạt động sẽ thu hút, cũng như tạo lập được đội ngũ cán bộ nghiên cứu có năng lực không chỉ về mặt lý thuyết, mà cả thực hành; cũng như hình thành các cơ sở thí nghiệm, thực hành theo đúng yêu cầu của thực tiễn sản xuất qua từng giai đoạn của quá trình phát triển của khu vực. Trên cơ sở các nguồn thông tin nắm bắt được về nhu cầu công nghệ của các cơ sở, sắp xếp lựa chọn các nhóm vấn đề phù hợp với các ngành lĩnh vực mũi nhọn, thế mạnh của các trường để hình thành các đơn đặt hàng cho các nhóm nghiên cứu với các chuyên gia đầu đàn của lĩnh vực đó. Công tác thu thập, xử lý thông tin, phân loại, sắp xếp mức độ phức tạp. Vườn ươm doanh nghiệp Hà Nội là một mô hình tạo các kết nối giữa nhà nghiên cứu thuộc Trường đại học – Doanh nghiệp để có thể chuyển hóa các sản phẩm nghiên cứu đi vào thực tiễn.

Xu hướng công nghệ trong ngành thực phẩm trong thời gian tới như thế nào ? Xin được tham vấn từ Vườn ươm doanh nghiệp chế biến và đóng gói thực phẩm Hà Nội.

Trả lời: Xin được chia sẻ với Anh Chị, thông tin Ban Quản trị sưu tầm giúp Anh Chị có thêm các thông tin về xu hướng ngành trong thời gian sắp tới: Kỉ nguyên 4.0 đã và đang đặt ra yêu cầu về ứng xử đối với các hành vi tiêu dùng của khách hàng thay đổi trong những năm gần đây. (Bài viết trên Wintowinmarketing.com) khi khảo sát tại thị trường Ấn Độ - Quốc gia đông dân thứ 2 trên Thế giới. Các công ty khởi nghiệp về Food Tech đã cách mạng hóa thói quen ăn uống một cách mạnh mẽ trong vài năm gần đây – với rất nhiều lựa chọn chỉ bằng một nút bấm và sự tiện lợi khi nhận nhiều món ăn ngay trước cửa nhà bạn một cách dễ dàng. Đặt món ăn trực tuyến hiện đã trở thành một thói quen, đặc biệt là với thế hệ millennials là những người sử dụng trực tuyến tích cực nhất. Dường như có khoảng trống lớn để tăng phạm vi tiếp cận, mức độ tương tác và tần suất sử dụng cho các ứng dụng công nghệ thực phẩm có thể được khai thác. Mặc dù sự phát triển và mở rộng của các công ty khởi nghiệp Công nghệ thực phẩm được thúc đẩy nhanh chóng do nhu cầu thích ứng với tác động của đại dịch COVID-19, nhưng thành công của nó phụ thuộc nhiều hơn vào khái niệm về các dịch vụ hậu cần hiệu quả và các mô hình giao hàng – cho dù cùng giờ, cùng ngày hay ngày hôm sau giao hàng, giao hàng từ cửa hàng, mang đi và nhiều hơn nữa. Tổng chi tiêu trực tuyến ở Ấn Độ đang tăng nhanh chóng và ước tính sẽ tăng khoảng 25% trong vòng 5 năm tới, đạt hơn 130 tỷ USD. Quy mô của các công ty Công nghệ thực phẩm ở Ấn Độ đã tăng gấp 6 lần trong vài năm qua và xu hướng này sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới. Hai lý do chính dẫn đến xu hướng đi lên này là số hóa nhanh chóng và tiêu dùng tăng trưởng đều đặn. Google và Boston Consulting Group (BCG) đã công bố một báo cáo liệt kê sự đa dạng trong ẩm thực (35%), chiết khấu tốt và sự tiện lợi là ba lý do hàng đầu khiến người tiêu dùng thường xuyên sử dụng các ứng dụng đặt đồ ăn trực tuyến. Ngành công nghiệp thực phẩm trực tuyến của Ấn Độ được thiết lập để trở thành thị trường trị giá 8 tỷ đô la vào năm 2022, do số hóa nhanh chóng và tăng trưởng cả về cơ sở người mua trực tuyến và chi tiêu, lần lượt tăng với tốc độ CAGR là 25-30% Trong những năm qua, niềm tin của người tiêu dùng đã có xu hướng tăng lên, dẫn đến sự phát triển song song của ngành công nghệ thực phẩm. Với sự hiện diện tại hơn 500 thành phố ở Ấn Độ và một thị trường không ngừng phát triển, có vô số cơ hội để người chơi ‘giành chiến thắng với người tiêu dùng’. Dưới đây là 6 Xu hướng Tiếp thị Công nghệ Thực phẩm sẽ chiến thắng và định hình ngành Công nghệ Thực phẩm Ấn Độ vào năm 2022: 1. Quảng cáo được nhắm mục tiêu đến đối tượng thiên niên kỷ 2. Quảng cáo ưu đãi / trải nghiệm thông qua dịch vụ giao hàng của bên thứ ba 3. Ưu tiên dữ liệu phân phối 4. Các kênh đặt hàng và giao hàng sáng tạo 5. Đẩy mạnh giao hàng trực tuyến theo xu hướng hiện tại 6. Đăng ký giao đồ ăn và tư cách thành viên

Tôi đang có ý định khởi nghiệp ngành thực phẩm. Xin được Quý vườn ươm doanh nghiệp tư vấn xây dựng dự án cần chú ý gì ?

Trả lời: Kính thưa Anh Chị ! Theo Chúng tôi các Dự án khởi nghiệp tronh lĩnh vực thực phẩm cần chú ý: Cũng như các dự án khởi nghiệp nói chung, chúng ta cần quan tâm xác định: nhu cầu, tiềm năng thị trường, khả năng cung ứng, lựa chọn mô hình kinh doanh và nguồn lực đầu tư. Riêng ngành nghề kinh doanh thực phẩm cần quan tâm một số yếu tố có tính chất ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện dự án có thể kể đến như sau: Điều này sẽ quyết định thành công của mô hình kinh doanh. 1 - Yếu tố địa điểm: Việc lựa chọn địa điểm hoàn toàn phụ thuộc vào tiềm lực tài chính của mỗi người. Với những người mới khởi nghiệp, mức an toàn để thuê một địa điểm kinh doanh là 10-15 triệu đồng. Cửa hàng thực phẩm sạch nên nằm ở khu vực tập trung dân cư có thu nhập tốt; gần trường học, chợ hoặc nơi đông nhân viên văn phòng. Với những khu đô thị xa chợ và siêu thị, bạn nên mở cửa hàng ở tầng một của khu chung cư để thuận tiện cho người dân. 2 – Nguồn cung Nguyên vật liệu đầu vào (thực phẩm): Một trong những yếu tố quan trọng để dự án khởi nghiệp ngành thực phẩm tạo nên thành công nói chung, hay một cửa hàng thực phẩm sạch đó là nguồn hàng đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, có nguồn gốc rõ ràng, ổn định về số lượng và chất lượng từ các mối có uy tín và nhiều người lựa chọn từ trước đến nay. Trước khi nhập hàng, chủ cơ sở cần tìm hiểu cách bảo quản từng loại thực phẩm, hiểu rõ về quy trình sản xuất, năng lực nhà cung cấp và ký hợp đồng cam kết hợp tác chặt chẽ giữa hai bên để gắn trách nhiệm của nhà sản xuất với sản phẩm của họ. Đồng thời, thực phẩm cần được Cục quản lý chất lượng cấp phép là an toàn vệ sinh thực phẩm. 3 – Làm thương hiệu: Tên thương hiệu là bước đầu tiên và rất quan trọng cho sự thành công của dự án khởi nghiệp ngành thực phẩm. Đây là yếu tố để sản phẩm bạn khi giới thiệu ra thị trường gây chú ý đến khách hàng. Bên cạnh đó, tên thương hiệu còn mang ý nghĩa, khẳng định sứ mệnh, tầm nhìn và những gì mà doanh nghiệp có thể mang lại cho xã hội thông qua mô hình kinh doanh. Do đó, doanh nghiệp cần tạo được sự khác biệt và ấn tượng trong cái tên, slogan, logo, nhận diện. Tên thương hiệu không nên quá dài hay khó nhớ, cũng không thể trùng lặp khiến khách hàng khó tìm. Thêm vào đó, hãy đầu tư vào mảng truyền thông để PR thương hiệu của mình ngay từ khi mới thành lập, để lại dấu ấn khó phai cho từng khách hàng.. Trước khi mở cửa hàng, chủ cơ sở nên tìm cách thức phù hợp để giới thiệu, đồng thời, tìm hiểu thói quen mua sắm, nhu cầu, tạo mối quan hệ với người dân khu vực và chính quyền địa phương để nắm bắt thị trường nhanh chóng và hiệu quả. Điều này sẽ tạo nên một kênh marketing truyền miệng hiệu quả tại khu vực đặt cửa hàng, từ đó, người dân xung quanh sẽ nhanh chóng tìm đến. Ngoài ra, chủ cửa hàng cũng nên tạo kênh marketing và PR sản phẩm cùng với bán hàng online với giá ưu đãi để tạo ấn tượng và tiếp cận nhanh chóng khách hàng tiềm năng thông qua website, mạng xã hội Facebook, Zalo, YouTube…, để quảng bá thương hiệu tới khách hàng. 4- Chuẩn bị Nguồn lực khởi nghiệp: Nếu bạn không đủ nguồn lực tài chính ban đầu và cần nhiều hơn nguồn lực VỐN thì cần nghiên cứu để có thể xây dựng một DỰ ÁN tốt thu hút các nhà đầu tư góp VỐN, chia sẻ kinh nghiệm cố vấn cho dự án. Đối với các tổ chức, cá nhân sở hữu dự án khởi nghiệp ngành thực phẩm có nhu cầu tìm kiếm đối tác, Techport là địa chỉ dành cho bạn. Hệ thống được thiết kế, vận hành theo hướng đáp ứng tối đa nhu cầu của người sử dụng qua việc cho phép các thành viên được tự chủ mọi hoạt động giao dịch của mình; Cung cấp các tiện ích giúp thành viên chủ động trong quá trình tìm kiếm, lựa chọn và kết nối với nguồn cung CN&TB, các nhà tư vấn, các nhà đầu tư nhanh chóng hiệu quả, đem lại nhiều lợi ích cho các dự án khởi nghiệp ngành thực phẩm.

Để miễn thuế theo Nghị quyết 406 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thì các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thực hiện theo thủ tục như thế nào?

Trả lời:


Nghị quyết số 406/2021/NQ-UBTVQH15 ngày 19/10/2021 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ không quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thực hiện thêm các thủ tục để được miễn thuế, mà cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ người nộp thuế trong việc xác định số thuế được miễn, cụ thể như sau:

Đối với hộ khoán thì Chi cục thuế căn cứ số thuế khoán của các tháng trong Quý 3 và Quý 4 năm 2021 của các hộ kinh doanh tại địa bàn chịu tác động của dịch Covid-19 trong năm 2021 để ban hành thông báo miễn thuế gửi trực tiếp đến từng hộ kinh doanh.

Đối với tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn quyển, hoặc lẻ thì hệ thống ứng dụng hỗ trợ khai thuế đã được Tổng cục Thuế nâng cấp để người nộp thuế tự xác định số thuế được miễn trên hồ sơ khai thuế theo quy định tại Nghị định số 92/2021/NĐ-CP.
 

CÂU 1: Những điểm mới của Luật đầu tư năm 2020

Luật Đầu tư (sửa đổi) mới được Quốc hội thông qua có hàng loạt các điểm mới trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư; thủ tục đầu tư...

Sau đâu là những điểm mới nổi bật của Luật Đầu tư (sửa đổi):

1. Bổ sung thêm đối tượng áp dụng Luật đầu tư:

Luật đầu tư 2020 thêm đối tượng là “cơ quan”, cụ thể Điều 2 Luật đầu tư 2020 quy định: Luật này áp dụng đối với nhà đầu tư và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh”.

  1. Bổ sung khái niệm “Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài” và quy định rõ về Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Theo đó  Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (bao gồm: Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường; Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện)

3. Bỏ ngành nghề: dịch vụ đòi nợ thuê

Trong Luật Đầu tư sửa đổi, kinh doanh dịch vụ đòi nợ đã bị loại khỏi Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, và chính thức được chuyển vào Danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh. Luật cũng quy định điều khoản chuyển tiếp là giao dịch cung cấp dịch vụ đòi nợ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành (01/01/2021) chấm dứt hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành và các bên tham gia giao dịch được thực hiện các hoạt động để thanh lý giao dịch đòi nợ theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.

4. Bãi bỏ nhiều ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:

Cắt giảm 22 ngành nghề kinh doanh có điều kiện, như:

- Hoạt động dịch vụ của tổ chức trọng tài thương mại;

- Nhượng quyền thương mại;

- Kinh doanh dịch vụ Logistic;

- Kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển;

- Kinh doanh dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản;

- Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm HIV;

- Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ sinh sản, lưu giữ tinh trùng, lưu giữ phôi;

- Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm;

- Kinh doanh dịch vụ tiêm chủng;

- Kinh doanh dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;

- Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ;

- Kinh doanh dịch vụ thực hiện kỹ thuật mang thai hộ...

5. Bổ sung nhiều ngành, nghề ưu đãi đầu tư

Điều 16 Luật này bổ sung một số ngành, nghề ưu đãi đầu tư so với quy định cũ như sau:

- Giáo dục đại học;

- Sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;

- Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

- Bảo quản thuốc, sản xuất trang thiết bị y tế;

- Sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.

6. Bổ sung ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

Các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được bổ sung gồm:

- Kinh doanh dịch vụ cai nghiện thuốc lá, điều trị HIV/AISD, chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em;

- Kinh doanh nước sạch (nước sinh hoạt);

- Kinh doanh dịch vụ kiến trúc;

- Đăng kiểm tàu cá;

- Đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá...

7. Bổ sung quy định về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt

Chính phủ quyết định áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt nhằm khuyến khích phát triển một số dự án đầu tư có tác động lớn đến kinh tế - xã hội, gồm:
         -  Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;


           - Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.

Theo đó cho phép Thủ tướng Chính phủ áp dụng ưu đãi đặc biệt để tạo cơ chế, chính sách đủ sức hấp dẫn, kịp thời thu hút dòng vốn FDI đang dịch chuyển nhanh chóng trong bối cảnh hiện nay.

8. Để đảm bảo trách nhiệm của nhà đầu tư trong thực hiện dự án, tránh dự án treo, Luật sửa đổi quy định các biện pháp, như yêu cầu nhà đầu tư ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án, giới hạn việc điều chỉnh tiến độ của dự án không quá 24 tháng, dự án bị chấm dứt hoạt động nếu nhà đầu tư không triển khai theo tiến độ.

Đồng thời nêu rõ 4 trường hợp không phải bảo đảm thực hiện dự án đầu tư, gồm

- Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

- Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;

- Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

- Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác.

9. Mở rộng đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư

Theo Luật Đầu tư sửa đổi, đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư gồm:

- Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;

- Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;

- Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động;

- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

- Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

- Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;

- Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

10. Bỏ quy định về: Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP

Luật đầu tư 2014 quy định về Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) như là một hình thức đầu tư, tuy nhiên Luật đầu tư sửa đổi 2020 đã bỏ hoàn toàn quy định về hình thức đầu tư này

11. Cải cách thủ tục, mở rộng quyền tự chủ của nhà đầu tư

Luật Đầu tư sửa đổi vừa được Quốc hội thông qua đã có cải cách thủ tục đầu tư so với Luật hiện hành.Theo đó, tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, bãi bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết, như: thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đối với một số dự án đầu tư của cá nhân, hộ gia đình, bãi bỏ quy định Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án có quy mô vốn từ 5.000 tỷ đồng…

Mục Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trong Luật đầu tư 2014 được sửa thành: Chấp thuận chủ trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư, bổ sung quy định về Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, theo đó lựa chọn nhà đầu tư được tiến hành thông qua một trong các hình thức sau đây: Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu; Chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 29 Luật đầu tư

Bên cạnh đó, Luật cũng cải cách, đơn giản hóa các thủ tục triển khai dự án đầu tư. Luật đầu tư sửa đổi 2020 đã quy định chung về “Hồ sơ, nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư” trong một điều khoản (Điều 33), mà không phân tách hồ sơ theo từng cấp thẩm quyền như Luật đầu tư 2014, theo đó nêu rõ thành phần Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất; Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập; đồng thời quy định cụ thể các tiêu chí, nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư và nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư.

12. Mở rộng Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Theo quy định của Luật đầu tư 2014, trừ những trường hợp dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Quốc hội và Thủ tướng chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây: a) Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; b) Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

Luật đầu tư sửa đổi 2020 bổ sung và mở rộng thẩm quyền chấp thuận chủ truong của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau:

Trừ các dự án đầu tư thuộc Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội và Thủ tướng chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng, dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 50 ha và có quy mô dân số dưới 15.000 người tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 100 ha và có quy mô dân số dưới 10.000 người tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt;

c) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf);

d) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

13. Trong phần quy định về đầu tư ra nước ngoài, Luật đầu tư 2020 có bổ sung thêm điều khoản về Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoàiNgành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện, cụ thể:

  • Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài và Ngành bao gồm:

1. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 của Luật đầu tư 2020 và các điều ước quốc tế có liên quan.

2. Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

3. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

- Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện bao gồm:

a) Ngân hàng;

b) Bảo hiểm;

c) Chứng khoán;

d) Báo chí, phát thanh, truyền hình;

đ) Kinh doanh bất động sản.

Những ngành nghề bị cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành?

Điều 6 Luật đầu tư 2020 đã quy định rõ về những ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh như sau:

1. Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:

a) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật đầu tư 2020;

b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật đầu tư 2020;

c) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật đầu tư 2020;

d) Kinh doanh mại dâm;

đ) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

g) Kinh doanh pháo nổ;

h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

2. Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Cách xác định ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp đăng ký có thuộc trường hợp ngành nghề kinh doanh có điều kiện không?

Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

-  Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật đầu tư 2020. Nhà đầu tư và doanh nghiệp có thể tra cứu ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

-  Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:

a) Giấy phép;       

b) Giấy chứng nhận;

c) Chứng chỉ;

d) Văn bản xác nhận, chấp thuận;

đ) Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

- Doanh nghiệp cần tìm hiểu các quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh như: Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh; Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh; Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh; Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có); Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh; Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có)… để có thể đáp ứng đúng và đầy đủ các điều kiện cần tuân thủ của ngành nghề khi tiến hành triển khai kinh doanh.

Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài?

1.Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2  dưới đây.

2. Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

a) Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;

b) Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

3. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

b) Hình thức đầu tư;

c) Phạm vi hoạt động đầu tư;

d) Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

đ) Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Nhà đầu tư nước ngoài sau khi thực hiện đầu tư thành lập dự án tại Việt Nam được quyền chuyển tài sản ra nước ngoài như nào?

Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây:

1. Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;

2. Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh;

3. Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.

(điều 12 Luật đầu tư 2020)

Những hình thức ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành?

Hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:

a) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

b) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

c) Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;

d) Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.

- Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.

- Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu tư được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán và đất đai

Những đối tượng nào thuộc trường hợp được hưởng ưu đãi đầu tư?

Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật đầu tư;

b) Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật đầu tư;

c) Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động;

d) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

đ) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

e) Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;

g) Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ưu đãi đầu tư quy định tại các điểm b, c và d nêu trên không áp dụng đối với các dự án đầu tư sau:

a) Dự án đầu tư khai thác khoáng sản;

b) Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền;

c) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Những lĩnh vực ngành nghề kinh doanh nào thuộc trường hợp được hưởng ưu đãi đầu tư?

Ngành, nghề ưu đãi đầu tư bao gồm:

a) Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao, hoạt động nghiên cứu và phát triển, sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;

b) Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;

c) Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô tô, phụ tùng ô tô; đóng tàu;

d) Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

đ) Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số;

e) Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học;

g) Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải;

h) Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng; phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị;

i) Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;

k) Khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bảo quản thuốc; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới; sản xuất trang thiết bị y tế;

l) Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;

m) Đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa;

n) Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;

o) Sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.

Những địa bàn nào thuộc trường hợp được ưu đãi đầu tư?

Địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm:

a) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

b) Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Dự án loại nào được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt?

1. Chính phủ quyết định việc áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt nhằm khuyến khích phát triển một số dự án đầu tư có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.

2. Đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt bao gồm:

a) Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

b) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.

3. Mức ưu đãi và thời hạn áp dụng ưu đãi đặc biệt thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về đất đai.

4. Hỗ trợ đầu tư đặc biệt được thực hiện theo các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật đầu tư.

5. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

b) Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 15 của Luật đầu tư, gồm: Dự án đầu tư khai thác khoáng sản; Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền; Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Nhà đầu tư có thể lựa chọn những hình thức đầu tư nào?

Nhà đầu tư có thể lựa chọn đầu tư thông qua các hình thức đầu tư sau:

1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

3. Thực hiện dự án đầu tư.

4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Nhà đầu tư nước ngoài muốn thực hiện đầu tư bằng hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế cần thực hiện thủ tục như nào?

Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật đầu tư;

Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Nhà đầu tư nước ngoài có được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam không?

1. Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

 Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:

a) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;

b) Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này;

c) Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển

2. Nhà đầu tư được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

a) Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;

b) Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;

c) Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

3. Nhà đầu tư mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

a) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

b) Mua phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;

c) Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

d) Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp được quy định cụ thể như sau:

1. Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;

b) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;

c) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

3. Nhà đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 nêu trên thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật có liên quan khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế. Trường hợp có nhu cầu đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế, nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 2 như đã nêu trên.

: Nhà đầu tư nước ngoài muốn thực hiện đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC cần thực hiện quy trình thủ tục như nào?

1. Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38 của Luật đầu tư.

Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận

2. Nội dung hợp đồng BCC: Hợp đồng BCC bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

b) Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;

c) Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;

d) Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;

e) Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;

g) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật

Các hình thức lựa chọn nhà đầu tư?

1. Lựa chọn nhà đầu tư được tiến hành thông qua một trong các hình thức sau đây:

a) Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

c) Chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này

2. Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 nêu trên được thực hiện sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.

3. Trường hợp tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất mà chỉ có một người đăng ký tham gia hoặc đấu giá không thành theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc trường hợp tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư mà chỉ có một nhà đầu tư đăng ký theo quy định của pháp luật về đấu thầu, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư khi nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

4. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư có quyền sử dụng đất, trừ trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao;

d) Trường hợp khác không thuộc diện đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật

Những dự án đầu tư loại nào thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội

Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

1. Dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

a) Nhà máy điện hạt nhân;

b) Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;

2. Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;

3. Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;

4. Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

Những dự án đầu tư loại nào thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ?

Trừ các dự án đầu tư quy định tại Điều 30 của Luật đầu tư (những dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội), Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

1. Dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

b) Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hoá của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên;

c) Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;

d) Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc cảng biển loại I;

đ) Dự án đầu tư chế biến dầu khí;

e) Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;

g) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 50 ha nhưng quy mô dân số từ 15.000 người trở lên tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 100 ha nhưng quy mô dân số từ 10.000 người trở lên tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt;

h) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;

2. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí;

3. Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên;

4. Dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đối với những dự án loại nào?

1. Trừ các dự án đầu tư quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Luật đầu tư (những dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng, dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 50 ha và có quy mô dân số dưới 15.000 người tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 100 ha và có quy mô dân số dưới 10.000 người tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt;

c) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf);

d) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

2. Đối với dự án đầu tư quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế chấp thuận chủ trương đầu tư.

Trường hợp nhà đầu tư tự đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư, cần phải chuẩn bị hồ sơ và thủ tục thực hiện như nào?

Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

c) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

d) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

đ) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

e) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

h) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập bao gồm những nội dung gì?

Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập bao gồm:

a) Tờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư;

b) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, điều kiện thu hồi đất đối với dự án thuộc diện thu hồi đất, dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có); đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; dự kiến hình thức lựa chọn nhà đầu tư và điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có); cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền được sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.

Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Thủ tướng Chính phủ, nhà đầu tư cần thực hiện theo trình tự, thủ tục như nào?

Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

1. Hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 33 của Luật đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật đầu tư.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

4. Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật đầu tư, trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.

5. Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật đầu tư.

6. Đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chỉ định cơ quan đăng ký đầu tư của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho toàn bộ dự án.

Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của UBND cấp tỉnh, nhà đầu tư cần thực hiện theo trình tự, thủ tục như nào?

Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 33 của Luật đầu tư được gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư.

Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo kết quả cho nhà đầu tư.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật đầu tư.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi cơ quan đăng ký đầu tư.

4. Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật đầu tư, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật đầu tư.

Những trường hợp nào phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật đầu tư.

2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật đầu tư;

c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

3. Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật đầu tư, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật đầu tư triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.

4. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 nêu trên, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại Điều 38 của Luật đầu tư.

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định cụ thể như nào?

1. Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật đầu tư trong thời hạn sau đây:

a) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

b) 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

2. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật đầu tư, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;

b) Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

c) Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Luật đầu tư;

d) Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);

đ) Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định như sau:

1. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 dưới đây.

3. Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

c) Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật đầu tư.

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trong quá trình thực hiện dự án, nhà đầu tư được quyền điều chỉnh những nội dung gì và thực hiện thủ tục điều chỉnh như nào?

1. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có quyền điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án, sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc các nội dung khác và phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;

b) Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha, thay đổi địa điểm đầu tư;

c) Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư;

d) Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu;

đ) Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

e) Thay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận chủ trương đầu tư;

g) Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).

4. Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một trong các trường hợp sau đây:

a) Để khắc phục hậu quả trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai;

b) Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

c) Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhà nước chậm thực hiện thủ tục hành chính;

d) Điều chỉnh dự án đầu tư do cơ quan nhà nước thay đổi quy hoạch;

đ) Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;

e) Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư.

5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư thì có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp cao hơn thì cấp đó có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều này.

6. Trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tương ứng tại các điều 34, 35 và 36 của Luật này đối với các nội dung điều chỉnh.

7. Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh dự án đầu tư.

Những biện pháp nhà đầu tư phải thực hiện để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư?

1. Nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

b) Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;

c) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

d) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác.

2. Căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án đầu tư, mức ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư từ 01% đến 03% vốn đầu tư của dự án đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư gồm nhiều giai đoạn đầu tư thì số tiền ký quỹ được nộp và hoàn trả theo từng giai đoạn thực hiện dự án đầu tư, trừ trường hợp không được hoàn trả.

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư tối đa là bao nhiêu năm và nhà đầ tư có được phép gia hạn khi dự án đầu tư hết hạn hoạt động không?

1. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm.

2. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm.

3. Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nhà đầu tư chậm được bàn giao đất thì thời gian Nhà nước chậm bàn giao đất không tính vào thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư.

4. Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nhưng không quá thời hạn tối đa quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;

b) Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.

Trường hợp nhà đầu tư đã được cấp phép thực hiện dự án nhưng muốn chuyển nhượng dự án cho một bên khác cần tuân thủ điều kiện và thực hiện thủ tục như nào?

1. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Dự án đầu tư hoặc phần dự án đầu tư chuyển nhượng không bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 của Luật đầu tư;

b) Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, một phần dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật đầu tư;

c) Điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

d) Điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án bất động sản;

đ) Điều kiện quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có);

e) Khi chuyển nhượng dự án đầu tư, ngoài việc thực hiện theo quy định tại Điều này, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp trước khi thực hiện việc điều chỉnh dự án đầu tư.

2. Trường hợp đáp ứng điều kiện chuyển nhượng theo quy định tại khoản 1 nêu trên, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư thực hiện như sau:

a) Đối với dự án đầu tư mà nhà đầu tư được chấp thuận theo quy định tại Điều 29 của Luật đầu tư và dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại Điều 41 của Luật đầu tư;

b) Đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a nêu trên, việc chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản cho nhà đầu tư tiếp nhận dự án đầu tư sau khi chuyển nhượng thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, doanh nghiệp, kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid 19, nhà đầu tư gặp nhiều khó khăn và muốn tạm ngừng hoạt động 1 năm. Việc này có được phép không và phải thực hiện thủ tục như nào?

Nhà đầu tư được phép ngừng hoạt động của dự án đầu tư nhưng phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư.

Trường hợp ngừng hoạt động của dự án đầu tư vì lý do bất khả kháng thì nhà đầu tư được Nhà nước miễn tiền thuê đất, giảm tiền sử dụng đất trong thời gian ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bất khả kháng gây ra.

Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư có quyền quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư không?

Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:

a) Để bảo vệ di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của Luật Di sản văn hóa;

b) Để khắc phục vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường;

c) Để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động theo đề nghị của cơ quan nhà nước quản lý về lao động;

d) Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài;

đ) Nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng tiếp tục vi phạm.

Thủ tướng Chính phủ quyết định ngừng, ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp việc thực hiện dự án đầu tư gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia theo đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Dự án đầu tư chấm dứt trong những trường hợp nào?

1. Nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;

b) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;

c) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

2. Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật đầu tư mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động;

b) Nhà đầu tư không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;

c) Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;

d) Dự án đầu tư thuộc trường hợp bị thu hồi đất do không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;

đ) Nhà đầu tư không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư;

e) Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự;

g) Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.

3. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư sau khi có ý kiến của cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư.

4. Nhà đầu tư tự thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh lý tài sản khi dự án đầu tư chấm dứt hoạt động, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều đầu tư.

5. Việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất khi chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 2 nêu trên, trừ trường hợp chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư.

Nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư kinh doanh tại Việt Nam thông qua hình thức ký kết hợp đồng BCC với một đối tác Việt Nam, họ cần làm những thủ tục gì và cách thức thực hiện như nào?

Nhà đầu tư nước ngoài được phép ký kết hợp đồng BCC với nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài. Hai bên phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38 của Luật đầu tư.

Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận

Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập văn phòng điều hành để thực hiện hợp đồng BCC, cụ thể như sau:

1. Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC được thành lập văn phòng điều hành tại Việt Nam để thực hiện hợp đồng. Địa điểm văn phòng điều hành do nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC quyết định theo yêu cầu thực hiện hợp đồng.

2. Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC có con dấu; được mở tài khoản, tuyển dụng lao động, ký hợp đồng và tiến hành các hoạt động kinh doanh trong phạm vi quyền và nghĩa vụ quy định tại hợp đồng BCC và Giấy chứng nhận đăng ký thành lập văn phòng điều hành.

3. Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC nộp hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng điều hành tại cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến đặt văn phòng điều hành.

4. Hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng điều hành bao gồm:

a) Văn bản đăng ký thành lập văn phòng điều hành gồm: tên và địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có) của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC; tên, địa chỉ văn phòng điều hành; nội dung, thời hạn, phạm vi hoạt động của văn phòng điều hành; họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu của người đứng đầu văn phòng điều hành;

b) Quyết định của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC về việc thành lập văn phòng điều hành;

c) Bản sao quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng điều hành;

d) Bản sao hợp đồng BCC.

5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành cho nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

Thủ tục chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC được thực hiện như nào?

Thủ tục chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC được quy định như sau:

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành, nhà đầu tư nước ngoài gửi hồ sơ thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt văn phòng điều hành.

2. Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành bao gồm:

a) Quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành trong trường hợp văn phòng điều hành chấm dứt hoạt động trước thời hạn;

b) Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán;

c) Danh sách người lao động, quyền và lợi ích của người lao động đã được giải quyết;

d) Xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ về thuế;

đ) Xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội về việc đã hoàn thành nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội;

e) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành;

g) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

h) Bản sao hợp đồng BCC.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 2 nêu trên, cơ quan đăng ký đầu tư quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành.

Các hình thức đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư Việt Nam?

Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây:

a) Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

b) Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;

c) Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;

d) Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;

đ) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

Khi thực hiện đầu tư ra nước ngoài, các nhà đầu tư cần lưu ý những quy định gì về ngành nghề kinh doanh?

Khi thực hiện đầu tư ra nước ngoài bên cạnh việc nghiên cứu về pháp luật nước đến đầu tư, nhà đầu tư cũng cần lưu ý những quy định về ngành nghề cấm đầu tư ra nước ngoài và ngành nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện, cụ thể như sau:

1. Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài

  1. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 của Luật đầu tư và các điều ước quốc tế có liên quan.
  2. Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.
  3. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

2. Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện bao gồm:

  1. Ngân hàng;
  2. Bảo hiểm;
  3. Chứng khoán;
  4. Báo chí, phát thanh, truyền hình;
  5. đ) Kinh doanh bất động sản

Những trường hợp nào dự án đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài?

Dự án đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài được chia thành hai dạng: thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Quốc hội và thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ. Quy định cụ thể như sau:

1. Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên;

b) Dự án đầu tư yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

2. Trừ các dự án đầu tư quy định tại khoản 1 nêu trên, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên;

b) Dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 800 tỷ đồng trở lên.

3. Các dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 nêu trên không phải chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài

Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài trong trường hợp thuôc thẩm quyền của Quốc hội?

1. Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư ra nước ngoài cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

c) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: hình thức, mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; xác định sơ bộ vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn; tiến độ thực hiện dự án, các giai đoạn đầu tư (nếu có); phân tích sơ bộ hiệu quả đầu tư của dự án;

d) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

đ) Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép;

e) Văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài và báo cáo thẩm định nội bộ về đề xuất đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật này hoặc quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật này;

g) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.

3. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình Chính phủ. Báo cáo thẩm định gồm các nội dung sau đây:

a) Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 60 của Luật đầu tư;

b) Tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

c) Sự cần thiết thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài;

d) Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật đầu tư;

đ) Hình thức, quy mô, địa điểm và tiến độ thực hiện dự án đầu tư, vốn đầu tư ra nước ngoài, nguồn vốn;

e) Đánh giá mức độ rủi ro tại nước tiếp nhận đầu tư.

4. Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.

5. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài bao gồm:

a) Tờ trình của Chính phủ;

b) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều nêu trên;

c) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;

d) Tài liệu khác có liên quan.

6. Nội dung thẩm tra đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài bao gồm:

a) Việc đáp ứng tiêu chí xác định dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội;

b) Sự cần thiết thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài;

c) Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật đầu tư;

d) Hình thức, quy mô, địa điểm và tiến độ thực hiện dự án đầu tư, vốn đầu tư ra nước ngoài, nguồn vốn;

đ) Đánh giá mức độ rủi ro tại nước tiếp nhận đầu tư;

e) Cơ chế, chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).

7. Chính phủ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra; giải trình về những vấn đề thuộc nội dung dự án đầu tư khi cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội yêu cầu.

8. Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài bao gồm các nội dung sau đây:

a) Nhà đầu tư thực hiện dự án;

b) Mục tiêu, địa điểm đầu tư;

c) Vốn đầu tư ra nước ngoài, nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài;

d) Cơ chế, chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).

Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài trong trường hợp thuôc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ?

Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ

  1. Hồ sơ dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật này.

Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư ra nước ngoài cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

c) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: hình thức, mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; xác định sơ bộ vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn; tiến độ thực hiện dự án, các giai đoạn đầu tư (nếu có); phân tích sơ bộ hiệu quả đầu tư của dự án;

d) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

đ) Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép;

e) Văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài và báo cáo thẩm định nội bộ về đề xuất đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật này hoặc quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật này;

g) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có)

2. Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định bằng văn bản về những nội dung thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ. Báo cáo thẩm định gồm các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 57 của Luật đầu tư.

5. Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài theo nội dung quy định tại khoản 8 Điều 57 của Luật đầu tư

Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện gì?

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

1. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 51 của Luật đầu tư.

2. Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 53 của Luật đầu tư và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật đầu tư.

3. Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài của tổ chức tín dụng được phép.

4. Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 của Luật Đầu tư.

5. Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế là không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài?

Đối với các dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 của Luật đầu tư

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài?

Đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

c) Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 của Luật đầu tư;

d) Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép theo quy định tại khoản 3 Điều 60 của Luật đầu tưu;

đ) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).

Trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài; trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do

Nhà đầu tư phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong các trường hợp nào?

Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi nhà đầu tư Việt Nam;

b) Thay đổi hình thức đầu tư;

c) Thay đổi vốn đầu tư ra nước ngoài; nguồn vốn đầu tư, hình thức vốn đầu tư;

d) Thay đổi địa điểm thực hiện hoạt động đầu tư đối với các dự án đầu tư yêu cầu phải có địa điểm đầu tư;

đ) Thay đổi mục tiêu chính của hoạt động đầu tư ở nước ngoài;

e) Sử dụng lợi nhuận đầu tư ở nước ngoài theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 67 của Luật đầu tư

Thủ tục để điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài?

1.Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài bao gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

c) Báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư đến thời điểm nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

d) Quyết định điều chỉnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 của Luật này hoặc các văn bản quy định tại điểm e khoản 1 Điều 57 của Luật này;

đ) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

e) Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tăng vốn đầu tư ra nước ngoài. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế là không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Đối với các dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, khi điều chỉnh các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 63 Luật đầu tư và khoản 8 Điều 57 của Luật đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

4. Trường hợp đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

5. Cơ quan, người có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài thì có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư ra nước ngoài thì có thẩm quyền quyết định điều chỉnh nội dung quyết định đầu tư ra nước ngoài.

6. Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của cấp cao hơn thì cấp đó có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài chấm dứt hiệu lực trong những trường hợp nào?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài chấm dứt hiệu lực trong trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;

b) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

c) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;

d) Nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài;

đ) Quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước và không thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư;

e) Tổ chức kinh tế ở nước ngoài bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

g) Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.

Nhà đầu tư muốn chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài cần thực hiện theo trình tự nào?

Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trừ trường hợp Nhà đầu tư chuyển ngoại tệ hoặc hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài để phục vụ cho hoạt động khảo sát, nghiên cứu, thăm dò thị trường và thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư khác theo quy định của Chính phủ;

b) Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư;

c) Có tài khoản vốn theo quy định, cụ thể sau khi được cấp  Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Nhà đầu tư phải mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài tại một tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

Mọi giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư nêu trên theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

Nhà đầu tư được xử lý và sử dụng lợi nhuận thu từ đầu tư ở nước ngoài như thế nào?

Trừ trường hợp Nhà đầu tư giữ lại lợi nhuận thu từ đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư, (gồm:Tiếp tục góp vốn đầu tư ở nước ngoài trong trường hợp chưa góp đủ vốn theo đăng ký; Tăng vốn đầu tư ra nước ngoài; Thực hiện dự án đầu tư mới ở nước ngoài), nhà đầu tư phải chuyển toàn bộ lợi nhuận thu được và các khoản thu nhập khác từ đầu tư ở nước ngoài về Việt Nam trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

Trong thời hạn quy định nêu trên mà không chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập khác về Việt Nam thì nhà đầu tư phải thông báo trước bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thời hạn chuyển lợi nhuận về nước được kéo dài không quá 12 tháng kể từ ngày hết thời hạn quy định.

Trường hợp quá thời hạn quy định nêu trên mà chưa chuyển lợi nhuận về nước và không thông báo hoặc trường hợp quá thời hạn được kéo dài quy định tại khoản 2 Điều này mà nhà đầu tư chưa chuyển lợi nhuận về nước thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Nhà đầu tư phải tuân thủ chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam như thế nào?

Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật đầu tư phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ như sau:

Hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung sau: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường, các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động

Nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

Trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài có phải thực hiện chế độ báo cáo không?

Chế độ báo cáo của nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày dự án đầu tư được chấp thuận hoặc cấp phép theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải gửi thông báo bằng văn bản về việc thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài kèm theo bản sao văn bản chấp thuận dự án đầu tư hoặc tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư;

b) Định kỳ hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư gửi báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư;

c) Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư kèm theo báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

d) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài có sử dụng vốn nhà nước, ngoài việc thực hiện chế độ báo cáo quy định tại các điểm a, b và c nêu trên, nhà đầu tư phải thực hiện chế độ báo cáo đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

Những điểm mới của Luật đầu tư năm 2020

Luật Đầu tư (sửa đổi) mới được Quốc hội thông qua có hàng loạt các điểm mới trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư; thủ tục đầu tư...
Sau đâu là những điểm mới nổi bật của Luật Đầu tư (sửa đổi):
1.    Bổ sung thêm đối tượng áp dụng Luật đầu tư:
Luật đầu tư 2020 thêm đối tượng là “cơ quan”, cụ thể Điều 2 Luật đầu tư 2020 quy định: Luật này áp dụng đối với nhà đầu tư và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh”.
2.    Bổ sung khái niệm “Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài” và  quy định rõ về Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài”
Theo đó  Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (bao gồm: Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường; Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện)
3.    Bỏ ngành nghề: dịch vụ đòi nợ thuê
Trong Luật Đầu tư sửa đổi, kinh doanh dịch vụ đòi nợ đã bị loại khỏi Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, và chính thức được chuyển vào Danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh. Luật cũng quy định điều khoản chuyển tiếp là giao dịch cung cấp dịch vụ đòi nợ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành (01/01/2021) chấm dứt hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành và các bên tham gia giao dịch được thực hiện các hoạt động để thanh lý giao dịch đòi nợ theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.
4.    Bãi bỏ nhiều ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện: 
Cắt giảm 22 ngành nghề kinh doanh có điều kiện, như:
- Hoạt động dịch vụ của tổ chức trọng tài thương mại;
- Nhượng quyền thương mại;
- Kinh doanh dịch vụ Logistic;
- Kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển;
- Kinh doanh dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản;
- Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm HIV;
- Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ sinh sản, lưu giữ tinh trùng, lưu giữ phôi;
- Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm;
- Kinh doanh dịch vụ tiêm chủng;
- Kinh doanh dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;
- Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ;
- Kinh doanh dịch vụ thực hiện kỹ thuật mang thai hộ...
 
5. Bổ sung nhiều ngành, nghề ưu đãi đầu tư
Điều 16 Luật này bổ sung một số ngành, nghề ưu đãi đầu tư so với quy định cũ như sau:
- Giáo dục đại học;
- Sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;
- Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;
- Bảo quản thuốc, sản xuất trang thiết bị y tế;
- Sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.
6. Bổ sung ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
Các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được bổ sung gồm:
- Kinh doanh dịch vụ cai nghiện thuốc lá, điều trị HIV/AISD, chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em;
- Kinh doanh nước sạch (nước sinh hoạt);
- Kinh doanh dịch vụ kiến trúc;
- Đăng kiểm tàu cá;
- Đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá...
7. Bổ sung quy định về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt
Chính phủ quyết định áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt nhằm khuyến khích phát triển một số dự án đầu tư có tác động lớn đến kinh tế - xã hội, gồm:
         -  Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

        - Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.
Theo đó cho phép Thủ tướng Chính phủ áp dụng ưu đãi đặc biệt để tạo cơ chế, chính sách đủ sức hấp dẫn, kịp thời thu hút dòng vốn FDI đang dịch chuyển nhanh chóng trong bối cảnh hiện nay.
8. Để đảm bảo trách nhiệm của nhà đầu tư trong thực hiện dự án, tránh dự án treo, Luật sửa đổi quy định các biện pháp, như yêu cầu nhà đầu tư ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án, giới hạn việc điều chỉnh tiến độ của dự án không quá 24 tháng, dự án bị chấm dứt hoạt động nếu nhà đầu tư không triển khai theo tiến độ.
Đồng thời nêu rõ 4 trường hợp không phải bảo đảm thực hiện dự án đầu tư, gồm
- Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
- Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;
- Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác.
 
9. Mở rộng đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư
Theo Luật Đầu tư sửa đổi, đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư gồm:
- Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;
- Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;
- Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động;
- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;
- Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;
- Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
10. Bỏ quy định về: Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP
Luật đầu tư 2014 quy định về Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) như là một hình thức đầu tư, tuy nhiên Luật đầu tư sửa đổi 2020 đã bỏ hoàn toàn quy định về hình thức đầu tư này
11. Cải cách thủ tục, mở rộng quyền tự chủ của nhà đầu tư
Luật Đầu tư sửa đổi vừa được Quốc hội thông qua đã có cải cách thủ tục đầu tư so với Luật hiện hành.Theo đó, tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, bãi bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết, như: thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đối với một số dự án đầu tư của cá nhân, hộ gia đình, bãi bỏ quy định Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án có quy mô vốn từ 5.000 tỷ đồng…
Mục Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trong Luật đầu tư 2014 được sửa thành: Chấp thuận chủ trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư, bổ sung quy định về Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, theo đó  lựa chọn nhà đầu tư được tiến hành thông qua một trong các hình thức sau đây: Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu; Chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 29 Luật đầu tư
Bên cạnh đó, Luật cũng cải cách, đơn giản hóa các thủ tục triển khai dự án đầu tư. Luật đầu tư sửa đổi 2020 đã quy định chung về “Hồ sơ, nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư” trong một điều khoản (Điều 33), mà không phân tách hồ sơ theo từng cấp thẩm quyền như Luật đầu tư 2014, theo đó nêu rõ thành phần Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất; Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập; đồng thời quy định cụ thể các tiêu chí, nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư và nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư.
12. Mở rộng Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Theo quy định của Luật đầu tư 2014, trừ những trường hợp dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Quốc hội và Thủ tướng chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây: a) Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; b) Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
Luật đầu tư sửa đổi 2020 bổ sung và mở rộng thẩm quyền chấp thuận chủ truong của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau:
Trừ các dự án đầu tư thuộc Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội và Thủ tướng chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng, dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 50 ha và có quy mô dân số dưới 15.000 người tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 100 ha và có quy mô dân số dưới 10.000 người tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt;
c) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf);
d) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
13. Trong phần quy định về đầu tư ra nước ngoài, Luật đầu tư 2020 có bổ sung thêm điều khoản về Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài và Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện, cụ thể:
-    Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài và Ngành bao gồm: 
1. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 của Luật đầu tư 2020 và các điều ước quốc tế có liên quan.
2. Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.
3. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
- Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện bao gồm: 
a) Ngân hàng;
b) Bảo hiểm;
c) Chứng khoán;
d) Báo chí, phát thanh, truyền hình;
đ) Kinh doanh bất động sản.
 

145-Cho tôi hỏi hồ sơ Thông báo thành lập Quỹ Đầu tư khởi nghiệp sáng tạo bao gồm những giấy tờ gì và nộp đến cơ quan quản lý nào?

Điều 11 Nghị định 38/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính Phủ quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo quy định: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo được thành lập, công ty thực hiện quản lý quỹ phải gửi Thông báo về việc thành lập quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo (theo Mẫu số 01a ban hành Kèm theo Nghị định số 38/2018/NĐ-CP) tới cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trước khi quỹ hoạt động. Thông báo kèm các tài liệu sau

- Danh sách nhà đầu tư góp vốn vào quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo (theo Mẫu số 01b ban hành Kèm theo Nghị định số 38/2018/NĐ-CP);

- Điều lệ quỹ;

- Hợp đồng thuê công ty thực hiện quản lý quỹ (nếu có);

- Giấy xác nhận của ngân hàng về quy mô vốn đã góp;

- Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước đối với nhà đầu tư là cá nhân; quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức;

- Biên bản họp và quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị, quyết định của Hội đồng thành viên hoặc của chủ sở hữu phù hợp với quy định tại Điều lệ công ty của nhà đầu tư là tổ chức góp vốn về việc tham gia góp vốn vào quỹ, về việc cử người đại diện Phần vốn góp theo ủy quyền kèm theo hồ sơ cá nhân của người này.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo thành lập quỹ hợp lệ, công ty thực hiện quản lý quỹ công bố thông tin về việc thành lập quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của công ty thực hiện quản lý quỹ và gửi bản sao thông báo thành lập quỹ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để công bố trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Quỹ chỉ được hoạt động sau khi thông tin của quỹ được công bố trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Để được tư vấn liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội

Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội

Hoặc gọi điện đến số điện thoại: 024.22629898/024.23223666

Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Cho tôi hỏi hồ sơ giải thể Quỹ Đầu tư khởi nghiệp sáng tạo bao gồm những giấy tờ gì và nộp đến cơ quan quản lý nào?

Trả lời:

Điều 15 Nghị định 38/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính Phủ quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo quy định trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Đại hội nhà đầu tư thông qua việc giải thể quỹ, công ty thực hiện quản lý quỹ phải thông nộp hồ sơ thông báo (bản giấy) tới cơ quan đăng ký kinh doanh (Bộ phận 1 cửa) nơi công ty đặt trụ sở. Hồ sơ bao gồm.

- Thông báo về việc giải thể quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo (theo Mẫu số 04 ban hành Kèm theo Nghị định số 38/2018/NĐ-CP);

- Biên bản họp và nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư về việc giải thể quỹ, kèm theo phương án, lộ trình thanh lý và phân phối tài sản đã được Đại hội nhà đầu tư thông qua, trong đó nêu rõ nguyên tắc xác định giá trị tài sản tại ngày giải thể và thời gian quỹ thanh lý tài sản phù hợp với quy định của pháp luật, quy định tại Điều lệ quỹ và sổ tay định giá; phương thức phân phối tài sản cho nhà đầu tư và cung cấp thông tin cho nhà đầu tư về hoạt động thanh lý và phân phối tài sản;

- Cam kết bằng văn bản được ký bởi đại diện theo pháp luật của công ty thực hiện quản lý quỹ về việc chịu trách nhiệm hoàn tất các thủ tục thanh lý tài sản để giải thể quỹ.

Để được tư vấn liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội

Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội

Hoặc gọi điện đến số điện thoại: 024.22629898/024.23223666

Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Cho tôi hỏi hồ sơ Thông báo gia hạn thời gian hoạt động quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo bao gồm những giấy tờ gì và nộp đến cơ quan quản lý nào?

Trả lời:

Điều 13 Nghị định 38/2018/NĐ-CP, ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính Phủ quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo quy định “Trong thời hạn ít nhất 15 ngày, trước khi quỹ kết thúc thời hạn hoạt động, công ty thực hiện quản lý quỹ thông báo cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính về việc gia hạn thời gian hoạt động của quỹ. Thông báo về việc gia hạn thời gian hoạt động của quỹ bao gồm các tài liệu sau”.

- Thông báo về việc gia hạn thời gian hoạt động của quỹ (theo Mẫu số 03 ban hành Kèm theo Nghị định số 38/2018/NĐ-CP)

- Biên bản họp và nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư của quỹ về việc gia hạn thời gian hoạt động của quỹ, trong đó nêu rõ thời gian gia hạn hoạt động của quỹ;

- Chi tiết danh Mục đầu tư và báo cáo giá trị tài sản ròng của quỹ tại ngày định giá gần nhất tính tới ngày nộp hồ sơ gia hạn;

- Các thay đổi về nhà đầu tư, Điều lệ quỹ (nếu có)

Để được tư vấn liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội

Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội

Hoặc gọi điện đến số điện thoại: 024.22629898/024.23223666

Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Quỹ Đầu tư khởi nghiệp sáng tạo có được góp vốn vào quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo khác không?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 5 Nghị định 38/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính Phủ quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo quy định “Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không có tư cách pháp nhân, do tối đa 30 nhà đầu tư góp vốn thành lập trên cơ sở Điều lệ quỹ. Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không được góp vốn vào quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo khác”.

Để được tư vấn liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội

Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội

Hoặc gọi điện đến số điện thoại: 024.22629898/024.23223666

Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Quỹ Đầu tư khởi nghiệp sáng tạo phải tiến hành đăng công bố thông tin trên Cổng thông tin quốc gia trong những trường hợp nào?. Các trường hợp nào không phải đăng công bố thông tin trên Công thông tin quốc gia?.

Khoản 4 Điều 11 Nghị định 38/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính Phủ quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo quy định “Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo thành lập quỹ hợp lệ, công ty thực hiện quản lý quỹ công bố thông tin về việc thành lập quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử (sau đây gọi chung là cổng thông tin điện tử) của công ty thực hiện quản lý quỹ và gửi bản sao thông báo thành lập quỹ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để công bố trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Quỹ chỉ được hoạt động sau khi thông tin của quỹ được công bố trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa”

Khoản 7 điều 11 Nghị định 38/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính Phủ quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo,  quy định “Các thay đổi sau đây phải thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty thực hiện quản lý quỹ đặt trụ sở chính để công khai thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: Tăng, giảm vốn góp của quỹ; gia hạn thời gian hoạt động của quỹ; thanh lý, giải thể quỹ; chuyển nhượng Phần vốn góp giữa các nhà đầu tư của quỹ”

Để được tư vấn liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội

Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội

Hoặc gọi điện đến số điện thoại: 024.22629898/024.23223666

Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Nhiều người góp vốn khác nhau có được ủy quyền cho cùng 1 người không?

Trả lời:

Khoản 3 Điều 141 Bộ luật dân sự 2015 quy định “Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”

Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020. Có 2 trường hợp đại diện:

- Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức (được quy định tại điều 14 Luật doanh nghiệp năm 2020).

- Ủy quyền tham dự cuộc họp và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên … theo quy định tại Luật doanh nghiệp năm 2020.

Như vậy, một cá nhân có thể làm đại diện theo ủy quyền cho nhiều cá nhân, tổ chức cùng lúc. Trong đó, đảm bảo việc đại diện không dẫn đến trục lợi cá nhân và các tổ chức được cá nhân đó đại diện không được đối nhau về mặt lợi ích.

Để được tư vấn liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội

Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội

Hoặc gọi điện đến số điện thoại: 024.22629898/024.23223666

Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Kiểm soát viên có bắt buộc phải có trong cơ cấu công ty TNHH 1 thành viên hoặc công ty TNHH có hai thành viên trở lên không?

Luật doanh nghiệp 2020 hiện hành không có quy định nào bắt buộc tất cả công ty TNHH có hai thành viên trở lên hoặc công ty TNHH một thành viên phải thành lập ban kiểm soát. mà chỉ bắt buộc phải lập ban kiểm soát đối với các trường hợp sau:

- Trường hợp 1: Theo quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật doanh nghiệp năm 2020 và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật doanh nghiệp năm 2020 phải thành lập Ban kiểm soát; các trường hợp khác do công ty quyết định”

- Trường hợp 2: Theo quy định tại khoản 2 Điều 79 Luật doanh nghiệp 2020 “Đối với công ty có chủ sở hữu công ty là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật doanh nghiệp năm 2020 thì phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp khác do công ty quyết định. Cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc, tiêu chuẩn, điều kiện, miễn nhiệm, bãi nhiệm, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên thực hiện tương ứng theo quy định tại Điều 65 của Luật doanh nghiệp năm 2020”.

Tổ chức được cử bao nhiêu người làm đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức?

Khoản 2 Điều 14 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định “Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo quy định sau đây”:

- Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền;

- Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền.

Khoản 3 Điều 14 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định “Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần cho mỗi người đại diện theo ủy quyền. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền thì phần vốn góp, số cổ phần sẽ được chia đều cho tất cả người đại diện theo ủy quyền”.

Có thể chuyển nhượng hoặc tặng cho một phần Vốn điều lệ của công ty TNHH cho cá nhân, tổ chức khác không?

Trả lời:

Chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế vốn trong công ty TNHH được hiểu là thành viên chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp của mình cho thành viên hay cá nhân, tổ chức khác không phải là thành viên của công ty thông qua một trong các hình thức sau: chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế,…

Thành viên công ty TNHH có hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

- Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;

- Chuyển nhượng cho người không phải là thành viên công ty (với cùng điều kiện chào bán như đối với các thành viên còn lại của công ty) nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.

Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại (Điều 51) hoặc chuyển nhượng (Điều 52) theo quy định Luật doanh nghiệp 2020 trong các trường hợp sau đây:

- Người thừa kế của thành viên góp vốn không muốn trở thành thành viên;

- Người được tặng cho phần vốn góp từ thành viên góp vốn không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên mới;

- Thành viên công ty là tổ chức giải thể hoặc bị phá sản.

Trường hợp thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác thì người được tặng cho trở thành thành viên công ty theo quy định sau đây:

- Người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự thì người này đương nhiên là thành viên công ty;

- Người được tặng cho nhưng không thuộc đối tượng thừa kế thì người này chỉ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.

Như vậy, Luật doanh nghiệp 2020 cho phép thành viên góp vốn có thể chuyển nhượng hoặc tặng cho phần vốn góp của mình cho cá nhân, tổ chức khác không phải là thành viên công ty trong các trường hợp nêu ở trên.

Các chức danh nào trong doanh nghiệp có thể làm người đại diện theo pháp luật?

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thường là những người giữ chức danh quản lý trong doanh nghiệp. Vì các chức danh quản lý trong mỗi loại hình doanh nghiệp là khác nhau. Do đó, người đại diện theo pháp luật của mỗi loại hình doanh nghiệp cũng sẽ khác nhau. Cụ thể:

1. Doanh nghiệp tư nhân:

Căn cứ Khoản 3 Điều 190 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về quản lý doanh nghiệp tư nhân:

“Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân với tư cách người yêu cầu giải quyết việc Dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi vầ nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật”.

Như vậy, đại diện theo pháp luật duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân.

2. Công ty TNHH 1 thành viên:

- Đối với công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu: Khoản 3 Điều 79 Luật doanh nghiệp 2020 quy định “Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty“.  Như vậy, với cơ cấu tổ chức của công ty có tổ chức làm chủ sở hữu thì người đại diện theo pháp luật có thể giữ các chức danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc

- Đối với công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu: Khoản 1 Điều 85 Luật doanh nghiệp 2020 quy định “Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc”.  Như vậy, với cơ cấu tổ chức của công ty do cá nhân làm chủ sở hữu thì người đại diện theo pháp luật có thể giữ các chức danh: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc

3. Công ty TNHH có hai thành viên trở lên:

Khoản 3 Điều 54 Luật doanh nghiệp 2020 về cơ cấu tổ chức của công ty TNHH có hai thành viên trở lên quy định “Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của công ty”. Như vậy, với cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH có hai thành viên trở lên thì người đại diện theo pháp luật có thể là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng Giám đốc. Tùy vào Điều lệ công ty quy định số lượng và chức danh nào mà những người giữ chức danh tương ứng sẽ được chọn làm người đại diện theo pháp luật.

4. Công ty Cổ phần:

Khoản 2 Điều 137 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần, chức danh người đại diện theo pháp luật được xác định theo các trường hợp sau:

- Trường hợp công ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty; Trường hợp Điều lệ chưa có quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty

- Trường hợp công ty có hơn một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty.

5. Công ty hợp danh:

Khoản 1 điều 184 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định “Các thành viên hợp danh là người đại diện theo pháp luật của công ty và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty”

Ngoài ra, khoản 4 điều 184 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định “Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các nghĩa vụ sau đây”

- Quản lý và điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp danh;

- Triệu tập và tổ chức họp Hội đồng thành viên; ký nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;

- Phân công, phối hợp công việc kinh doanh giữa các thành viên hợp danh;

- Tổ chức sắp xếp, lưu giữ đầy đủ và trung thực sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu khác của công ty theo quy định của pháp luật;

- Đại diện cho công ty với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án; đại diện cho công ty thực hiện quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;

- Nghĩa vụ khác do Điều lệ công ty quy định.

Như vậy, người đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh là thành viên hợp danh giữ chức vụ hoặc đồng thời giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty.

Chủ tịch Công ty TNHH một thành viên có thể kiêm nhiệm Giám đốc/ Tổng Giám đốc không?

Trả lời:

- Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân: Khoản 2 Điều 85 Luật doanh nghiệp 2020 quy định “Chủ sở hữu công ty là Chủ tịch công ty và có thể kiêm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc”

- Trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức: Khoản 1 Điều 82 Luật doanh nghiệp 2020 quy định “Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định khác”

Như vậy, dù thuộc trường hợp công ty có chủ sở hữu là tổ chức hay chủ sở hữu là cá nhân thì Chủ tịch công ty TNHH một thành viên đều hoàn toàn có thể kiêm nhiệm Giám đốc/ Tổng giám đốc, nếu điều lệ công ty không có quy định khác.

Doanh nghiệp có thể thoả thuận về việc hợp đồng chỉ phát sinh hiệu lực sau khi được đóng dấu

Khoản 3 Điều 43 Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã quy định “Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật”, Luật Doanh nghiệp 2014 thành “Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật”. Tuy nhiên, quy định trên của Luật Doanh nghiệp 2020 không làm mất đi quyền tự do thoả thuận của doanh nghiệp về thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng, theo khoản 2 điều 3 và khoản 1 Điều 401 Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, doanh nghiệp hoàn toàn có thể thoả thuận với đối tác về việc hợp đồng chỉ phát sinh hiệu lực sau khi đã được các bên đóng dấu đầy đủ và thoả thuận này phải được các bên tôn trọng. Trường hợp các bên không có thoả thuận về việc đóng dấu, thì hợp đồng sẽ có hiệu lực ngay từ thời điểm bên sau cùng ký vào hợp đồng.

Công ty cổ phần A hiện đang có 100.000 cổ phần phổ thông tương đương 1 tỷ đồng Việt Nam. Nay họ muốn phát hành thêm các cổ phần khác? Vậy Công ty Cổ phần được phát hành những loại cổ phần nào?.

Điều 114 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định “Các loại cổ phần” như sau:

- Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.

- Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:

+ Cổ phần ưu đãi cổ tức;

+ Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

+ Cổ phần ưu đãi biểu quyết;

+ Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.

- Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.

- Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu cổ phần đó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.

- Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

- Cổ phần phổ thông được dùng làm tài sản cơ sở để phát hành chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết được gọi là cổ phần phổ thông cơ sở. Chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết có lợi ích kinh tế và nghĩa vụ tương ứng với cổ phần phổ thông cơ sở, trừ quyền biểu quyết.

- Chính phủ quy định về chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết.

Tôi nắm giữ 500.000 cổ phần phổ thông trong công ty và trở thành cổ đông của công ty. Vậy chi tôi hỏi Cổ đông phổ thông trong công ty cổ phần có những quyền và nghĩa vụ gì ?

Trả lời:

1. Quyền của cổ đông phổ thông

Điều 115 Luật doanh nghiệp năm 2015 quy định “Quyền của cổ đông phổ thông” như sau:

1.1 Cổ đông phổ thông có quyền sau đây:

a) Tham dự, phát biểu trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty, pháp luật quy định. Mọi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;

b) Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

c) Ưu tiên mua cổ phần mới tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;

d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 1 Điều 127 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Xem xét, tra cứu và trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình;

e) Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;

g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty.

1.2. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền sau đây:

a) Xem xét, tra cứu, trích lục sổ biên bản và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm, báo cáo của Ban kiểm soát, hợp đồng, giao dịch phải thông qua Hội đồng quản trị và tài liệu khác, trừ tài liệu liên quan đến bí mật thương mại, bí mật kinh doanh của công ty;

b) Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu phải bằng văn bản và phải bao gồm các nội dung sau đây: họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phẩn của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra;

d) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

1.3 Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều này có quyền yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp sau đây:

a) Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;

b) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

1.4 Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông quy định tại khoản 3 Điều này phải bằng văn bản và phải bao gồm các nội dung sau đây: họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông. Kèm theo yêu cầu triệu tập họp phải có các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của Hội đồng quản trị, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền.

1.5. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát thực hiện như sau:

a) Các cổ đông phổ thông hợp thành nhóm để đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thông báo về việc hợp nhóm cho các cổ đông dự họp biết trước khi khai mạc Đại hội đồng cổ đông;

b) Căn cứ số lượng thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản này được quyền đề cử một hoặc một số người theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông làm ứng cử viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Trường hợp số ứng cử viên được cổ đông hoặc nhóm cổ đông đề cử thấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông thì số ứng cử viên còn lại do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các cổ đông khác đề cử.

2. Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông

Điều 119 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định “Nghĩa vụ của cổ đông” như sau

- Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua.

- Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.

- Tuân thủ Điều lệ công ty và quy chế quản lý nội bộ của công ty.

- Chấp hành nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.

- Bảo mật các thông tin được công ty cung cấp theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật; chỉ sử dụng thông tin được cung cấp để thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; nghiêm cấm phát tán hoặc sao, gửi thông tin được công ty cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác.

- Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Tôi là cổ đông trong công ty cổ phần và muốn tìm hiểu các quy định liên quan đến cổ phần ưu đãi biểu quyết và và quyền của cổ đông ưu đãi biểu quyết?

Trả lời:

Điều 116 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định “Cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết” như sau:

1. Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần phổ thông có nhiều hơn phiếu biểu quyết so với cổ phần phổ thông khác; số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập có hiệu lực trong 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quyền biểu quyết và thời hạn ưu đãi biểu quyết đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết do tổ chức được Chính phủ ủy quyền nắm giữ được quy định tại Điều lệ công ty. Sau thời hạn ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi biểu quyết chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có quyền sau đây:

a) Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 116 Luật doanh nghiệp năm 2020.

3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều 116 Luật doanh nghiệp năm 2020

Tôi là cổ đông sáng lập của công ty Cổ phần xây dựng Hà Nội. Cho tôi hỏi cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được quy định như thế nào?

Trả lời:

Điều 120 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định “Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập” như sau:

1. Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập. Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập; trường hợp này, Điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó.

2. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.

3. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại Hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.

4. Các hạn chế quy định tại khoản 3 Điều này không áp dụng đối với cổ phần phổ thông sau đây:

a) Cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp;

b) Cổ phần đã được chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập.

Mỗi công ty cổ phần phải có Sổ đăng ký cổ đông để ghi lại số cổ phần của từng cổ đông? Vậy pháp luật hiện hành đã quy định Sổ cổ đông được lập như thế nào?

Trả lời:

Điều 122 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định “Sổ đăng ký cổ đông” như sau:

1. Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản giấy, tập dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin về sở hữu cổ phần của các cổ đông công ty.      

2. Sổ đăng ký cổ đông phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

c) Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp;

d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;

đ) Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần.

3. Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty hoặc các tổ chức khác có chức năng lưu giữ sổ đăng ký cổ đông, cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu, trích lục, sao chép tên và địa chỉ liên lạc của cổ đông công ty trong sổ đăng ký cổ đông.

4. Trường hợp cổ đông thay đổi địa chỉ liên lạc thì phải thông báo kịp thời với công ty để cập nhật vào sổ đăng ký cổ đông. Công ty không chịu trách nhiệm về việc không liên lạc được với cổ đông do không được thông báo thay đổi địa chỉ liên lạc của cổ đông.

5. Công ty phải cập nhật kịp thời thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan theo quy định tại Điều lệ công ty.

Công ty cổ phần Thương mại muốn tăng vốn bằng cách phát hành thêm cổ phần và tiến hành chào bán. Cho tôi chào bán cổ phần được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Điều 122 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định “Chào bán cổ phần” như sau:

- Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần, loại cổ phần được quyền chào bán để tăng vốn điều lệ.

- Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo các hình thức sau đây:

+ Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu;

+ Chào bán cổ phần riêng lẻ;

+ Chào bán cổ phần ra công chúng.

- Chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty đại chúng và tổ chức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

- Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần.

Tôi nắm giữ 30% vốn điều lệ trong công ty cổ phần, tương đương 30.000 cổ phần phổ thông. Cho tôi hỏi công ty sẽ phải tiến hành trả cổ tức cho tôi như thế nào thì đúng quy định pháp luật và việc trả cổ tức có giống nhau giữa các cổ đông sở hữu các loại cổ phần khác nhau không?

Trả lời:

Điều 135 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định “Trả cổ tức” như sau:

1. Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi.

2. Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty. Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thông khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

b) Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;

c) Ngay sau khi trả hết số cổ tức, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

3. Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty. Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam và theo các phương thức thanh toán theo quy định của pháp luật.

4. Cổ tức phải được thanh toán đầy đủ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên. Hội đồng quản trị lập danh sách cổ đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả chậm nhất là 30 ngày trước mỗi lần trả cổ tức. Thông báo về trả cổ tức được gửi bằng phương thức để bảo đảm đến cổ đông theo địa chỉ đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông chậm nhất là 15 ngày trước khi thực hiện trả cổ tức. Thông báo phải bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên công ty và địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân;

c) Tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;

d) Số lượng cổ phần từng loại của cổ đông; mức cổ tức đối với từng cổ phần và tổng số cổ tức mà cổ đông đó được nhận;

đ) Thời điểm và phương thức trả cổ tức;

e) Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của công ty.

5. Trường hợp cổ đông chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời gian giữa thời điểm kết thúc lập danh sách cổ đông và thời điểm trả cổ tức thì người chuyển nhượng là người nhận cổ tức từ công ty.

6. Trường hợp chi trả cổ tức bằng cổ phần, công ty không phải làm thủ tục chào bán cổ phần theo quy định tại các điều 123, 124 và 125 của Luật doanh nghiệp năm 2020. Công ty phải đăng ký tăng vốn điều lệ tương ứng với tổng mệnh giá các cổ phần dùng để chi trả cổ tức trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán cổ tức.

Công ty cổ phần thương mại có tổng cộng 9 cổ đông là cá nhân thì có cần thành lập Ban Kiểm soát hay không? Công ty cổ phần được lựa chọn việc tổ chức và quản lý dưới những hình thức nào theo quy định pháp luật hiện hành ?

Trả lời:

Điều 137 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định “Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần” như sau:

1.Trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác, công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;

b) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban kiểm toán quy định tại Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán do Hội đồng quản trị ban hành.

2. Trường hợp công ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp Điều lệ chưa có quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp công ty có hơn một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty.

Như vậy, trường hợp công ty có 9 cổ đông là cá nhân thì không bắt buộc phải có Ban Kiểm soát

Tôi muốn hỏi nếu muốn có được toàn bộ thông tin về doanh nghiệp bao gồm: Hồ sơ thành lập, hồ sơ thay đối, Giấy chứng nhận ĐKDN, Giấy chứng nhận các lần thay đổi trong vòng 3 năm gần nhất thì cần làm những gì. Cảm ơn

Trả lời:

Về câu hỏi của bạn, Phòng Tư vấn hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp thuộc Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội trả lời như sau:

Điều 33 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính Phủ quy định “Cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp” như sau:

1. Thông tin được cung cấp công khai, miễn phí trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ https://dangkykinhdoanh.gov.vn, bao gồm: tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh; họ và tên người đại diện theo pháp luật; tình trạng pháp lý của doanh nghiệp.

2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Doanh nghiệp gửi đề nghị cung cấp thông tin đến Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh hoặc Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để được cung cấp thông tin.

Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin về doanh nghiệp lưu giữ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý: Văn bản đề nghị cung cấp thông tin về doanh nghiệp cần ghi rõ mục đích sử dụng thông tin được cung cấp.

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thông tin để Quý doanh nghiệp được biết.

Dear Quý Sở, Công ty TNHH Thương mại Khoa Thái đang thực hiện Thủ tục giải thể và có một số thắc mắc mong Quý Sở hỗ trợ giải đáp như sau: 1. Công ty TNHH Thương mại Khoa Thái là công ty TNHH một thành viên, chủ sở hữu góp 100% vốn thì khi giải thể có cần Biên bản họp hay không? 2. Công ty mới hết thời gian tạm dừng hoạt động từ tháng 8/2022, toàn bộ công nợ với khách hàng, nhân viên và Cơ quan Nhà nước đều đã giải quyết xong thì bây giờ khi làm thủ tục giải thể có cần gửi lần 1 Quyết định về việc giải thể và Thông báo giải thể cho Sở KHĐT Hà Nội hay không? Hay sau khi làm việc và nhận được Thông báo của CQ Thuế về việc đóng Mã số thuế thì Công ty tôi gửi Hồ sơ giải thể luôn thể 1 lần tới Sở KHĐT Hà Nội ah? 3. Công ty không thực hiện Thanh lý tài sản thì Hồ sơ không có Báo cáo Thanh lý Tài sản có được không? 4. Thời điểm làm thủ tục giải thể là sau khi Công ty tôi hết thời hạn tạm dừng hoạt động, nên không có Danh sách sử dụng lao động, đồng nghĩa với việc Công ty không có Danh sách người lao động sau khi có Quyết định giải thể Công ty, như vậy có được hay không? Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Sở!

Trả lời:

Về câu hỏi của bạn, Phòng Tư vấn hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp thuộc Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội trả lời như sau:

Tôi muốn làm thủ tục giải thể công ty tại cơ quan đăng ký kinh doanh, tôi cần làm thủ tục gì?.

Trả lời:

1. Thành phần hồ sơ.

Theo điều 70 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định và Điều 207 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm”:

* Bước 1: Hồ sơ đăng thông báo quyết định giải thể doanh nghiệp bao gồm

- Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp (Phụ lục II-22 Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT)

- Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty về việc giải thể doanh nghiệp

- Phương án giải quyết nợ (nếu có).

- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền.

* Bước 2: Đóng cửa mã số thuế tại cơ quan quản lý thuế của doanh nghiệp

* Bước 3: Sau khi đóng cửa mã số thuế xong, thì nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp, hồ sơ bao gồm:

- Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp (Phụ lục II-22 Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT)

- Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp;

- Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế của và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);

- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền.

2 Thời hạn giải quyết:

- Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 05 ngày làm việc

3. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ giải thể nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau:

Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến

Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận.

Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử:

Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; tại cửa sổ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp/mã số nội bộ; sau đó chọn Giải thể, Xóa tên doanh nghiệp/Thông báo quyết định giải thể (đối với trường hợp đăng thông báo quyết định giải thể), chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm.

Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin.

Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng  (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu.

Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ.

Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD”.

* Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại

Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx

Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội

Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội

Điện thoại: 024.22629898/024.23223666

Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Xin hỏi: Thủ tục xin tạm ngừng hoạt động của công ty bao gồm những gì ? Có phải nộp trực tiếp không hay gửi qua cổng TTĐT của Sở nhỉ ?.

Trả lời:

Về câu hỏi của bạn, Phòng Tư vấn hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp thuộc Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội trả lời như sau:

Khoản 1, khoản 2 điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính Phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định “Tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp” như sau:

- Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh (Phụ lục II-19 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT). Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm.

- Kèm theo thông báo phải có: Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh

Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến tạm ngừng kinh doanh kèm theo bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính Phủ về đăng ký doanh nghiệp. (Thẻ CCCD hoặc CMND hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực) của người được ủy quyền (đối với trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật).

2. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau:

Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến

Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND/CCCD/Hộ chiếu của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận.

Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử:

Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; tại cửa sổ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp/mã số nội bộ; sau đó chọn báo thay đổi/chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm.

Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin.

Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng  (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu.

Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ.

Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD”.

* Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại

Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx

Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội

Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội

Điện thoại: 024.22629898/024.23223666

Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ DNNVV Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Trân trọng cảm ơn Quý doanh nghiệp!

Tôi muốn thành lập doanh nghiệp ( cty TNHH ) Xin anh chị vui lòng tư vấn chi phí và thời thời gian hoàn thành?



Trả lời:

1. Đối với trường hợp thành lập Công ty TNHH một thành viên

Điều 74 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định: “Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên” như sau:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

Về thành phần hồ sơ

Điều 24 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với Công ty TNHH một thành viên gồm các giấy tờ sau:

-  Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-2 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).

- Điều lệ Công ty (theo hướng dẫn tại điều 24 Luật doanh nghiệp năm 2020).

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ pháp lý của cá nhân quy định tại Điều 11 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của chủ sở hữu Công ty/ người đại diện theo pháp luật đối với chủ sở hữu là cá nhân. Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền/ người đại diện theo pháp luật và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND /Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền.

2. Đối với trường hợp thành lập Công ty TNHH có hai thành viên trở lên

Về thành phần hồ sơ

Điều 23 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty  TNHH có hai thành viên trở lên gồm các giấy tờ sau:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-3 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT)

- Điều lệ công ty (theo hướng dẫn tại điều 24 Luật doanh nghiệp năm 2020).

- Danh sách thành viên công ty (Phụ lục I-6 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT)

- Danh sách người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền (Phụ lục I-10 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) (nếu có).

- Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân quy định tại Điều 11 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của thành viên công ty là cá nhân/ người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền của thành viên của thành viên là tổ chức

+ Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức;

+ Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền

+ Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành

- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền.

3. Lưu ý:

- Tên doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp theo quy định tại điều 38, 41 Luật doanh nghiệp năm 2020 và điều 18 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

- Địa chỉ trụ sở chính phải  thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật (không được đặt trụ sở chính tại chung cư và phải tuân thủ theo quy định của Luật nhà ở).

- Tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp không thuộc đối tượng cấm theo quy định tại khoản 2 điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020

4 Thời hạn giải quyết:

- Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc

5. Phí, lệ phí:

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: được miễn theo quy định tại Thông tư 47/2019/TT-BTC.

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng

- Thành phố Hà Nội hỗ trợ kinh phí dịch vụ chứng thực 01 chữ ký số cho doanh nghiệp trong một năm đầu thành lập, cài đặt phần mềm hóa đơn điện tử kèm gói 500 hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp thành lập mới và chuyển phát nhanh cho doanh nghiệp có nhu cầu nhận kết quả thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND của HĐND Thành phố

6. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau:

Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến

Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận.

Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử

- Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; chọn Thành lập mới doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc; sau đó chọn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm.

Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin.

Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng  (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu.

Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ.

Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ”.

Bước 8: Thanh toán điện tử: Để tiến hành thanh toán điện tử người nộp hồ sơ cần nhấn nút thanh toán/tích vào nút Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng/chọn loại thẻ/tiếp tục/ Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng /tiếp tục/nhập thông tin chủ thẻ/thanh toán/nhập mã OPT/xác nhận

(người đăng ký doanh nghiệp phải sử dụng thẻ ngân hàng có đăng ký internet-banking/ebanking).

* Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại

Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx

Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội

Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội

Điện thoại: 024.22629898/024.23223666

Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

----- Thư đã chuyển tiếp -----
Từ: "NHU VY" <
vyquynhnhuls@gmail.com>
Tới: "tthtdnnv sokhdt" <
tthtdnnv_sokhdt@hanoi.gov.vn>
Chủ đề: về việc thủ tục đăng ký phòng giao dịch
Kinh gửi: sở kế hoạch đầu tư Hà Nội
Tôi tên là Vy Thị Quỳnh Như. Hiện tại Tôi muốn hỏi thủ tục đăng ký phòng
giao dịch cho Công ty Mình. Tôi rất mong Anh/Chị giải đáp giúp Tôi, nếu có
mẫu cho Tôi xin mẫu hướng dẫn

Trả lời:

Về câu hỏi của bạn, Phòng tư vấn hỗ trợ và thông tin doanh nghiệp thuộc Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội trả lời như sau:

1. Về thành phần hồ sơ

- Khoản 3 điều 45 Luật doanh nghiệp quy định “Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể”

- Khoản 3 điều 31 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04  tháng 01 năm 2021của Chính Phủ Về đăng ký doanh nghiệp quy định “Doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh”. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo về việc lập địa điểm kinh doanh tại Phụ lục II-7 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh.

- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền (đối với trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật).

2. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau:

Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến

Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND/CCCD/Hộ chiếu của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận.

Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử

- Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; chọn Thành lập mới doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc; sau đó chọn Địa điểm kinh doanh.

Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin.

Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng  (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu.

Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ.

Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ”/ nhấn nút nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD.

* Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại

Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx

Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm

Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội

Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội

Điện thoại: 024.22629898/024.23223666

Trân trọng cảm ơn Quý doanh nghiệp!

Hiện nay, do nhu cầu mở rộng kinh doanh, chúng tôi muốn "thuê thêm" địa điểm để làm cửa hàng trưng bày và giới thiệu sản phẩm. Chúng tôi muốn hỏi thủ tục để đăng ký thêm địa điểm kinh doanh, lệ phí và thời gian xét duyệt?

Trả lời:

Về câu hỏi của bạn, Phòng tư vấn hỗ trợ và thông tin doanh nghiệp thuộc Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội trả lời như sau:

1. Về thành phần hồ sơ

- Khoản 3 điều 45 Luật doanh nghiệp quy định “Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể”

- Khoản 3 điều 31 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04  tháng 01 năm 2021của Chính Phủ Về đăng ký doanh nghiệp quy định “Doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh”. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo về việc lập địa điểm kinh doanh tại Phụ lục II-7 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh.

- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền (đối với trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật).

2 Thời hạn giải quyết:

- Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc

3. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau:

Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến

Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND/CCCD/Hộ chiếu của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận.

Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử

- Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; chọn Thành lập mới doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc; sau đó chọn Địa điểm kinh doanh.

Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin.

Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng  (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu.

Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ.

Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ”/ nhấn nút nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD.

* Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại

Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx

Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm

Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội

Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội

Điện thoại: 024.22629898/024.23223666

Trân trọng cảm ơn Quý doanh nghiệp!

Câu hỏi về thủ tục thay đổi giấy phép đăng ký doanh nghiệp?

VỀ THỦ TỤC THAY ĐỔI GIẤY ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP,
Bên em là doanh nghiệp kinh doanh về lĩnh vực sự kiện và du lịch. Trên giấy đăng kí doanh nghiệp ban đầu có đăng kí bằng hộ chiếu của Giám đốc. Nhưng hiện nay hộ chiếu của Giám đốc bên em đã hết hạn, bên Ngân hàng yêu cầu công ty phải thay đổi giấy phép kinh doanh theo thông tin Số căn cước mới của Giám đốc. Vậy Sở cho em hỏi thủ tục thay đổi như thế nào và các loại giấy tờ cần thiết ạ?

Em cảm ơn ạ.

Trả lời

Về câu hỏi của bạn, Phòng Tư vấn hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp thuộc Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội trả lời như sau:

1. Về thành phần hồ sơ

- Điểm a khoản 2 Điều 63 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính Phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định “Trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung các thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng không thuộc các trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quy định từ Điều 47 đến Điều 55 Nghị định 01/2021/NĐ-CP”, doanh nghiệp gửi Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp tại phụ lục II-5 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT, ngày 16/03/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp)

- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh kèm theo bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP. (Thẻ CCCD hoặc CMND hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực) của người được ủy quyền (đối với trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật).

2. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau:

Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến

Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận.

Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử:

Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; tại cửa sổ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp/mã số nội bộ; sau đó chọn báo thay đổi/chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm.

Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin.

Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng  (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu.

Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ”.

Bước 8: Thanh toán điện tử: Để tiến hành thanh toán điện tử người nộp hồ sơ cần nhấn nút thanh toán/tích vào nút Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng/chọn loại thẻ/tiếp tục/ Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng /tiếp tục/nhập thông tin chủ thẻ/thanh toán/nhập mã OPT/xác nhận (người đăng ký doanh nghiệp phải sử dụng thẻ ngân hàng có đăng ký internet-banking/ebanking).

* Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại

Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx

Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội

Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội

Điện thoại: 024.22629898/024.23223666

Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Thủ tục giải thể Công Ty TNHH 2 thành viên?

Kính gửi Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội.
Tôi muốn đóng cửa dừng hoat động công ty tôi. (Cty TNHH 2 thành viên). Vậy nhờ sự hỗ trợ từ đường dây nóng Sở kế hoạch và đầu tư TP.Hà Nội cho tôi xin hỏi:
- 1. thủ tục giải thể công ty.
- 2. Tôi phải chuẩn bị những giấy tờ gì để nộp lên cho Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội.
Tôi muốn làm đủ, đúng thủ tục và giấy tờ theo quy định của pháp luật. Mong nhận được mail phản hồi hỗ trợ từ đường dây nóng.
Xin trân trọng cảm ơn.

 

Trả lời:

Về câu hỏi của bạn, Phòng Tư vấn hỗ trợ và Thông tin doanh nghiệp thuộc Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội trả lời như sau:

1. Về thành phần hồ sơ

Theo điều 70 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định  và Điều 207 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm”:

* Bước 1: Hồ sơ đăng thông báo quyết định giải thể doanh nghiệp bao gồm

- Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp (Phụ lục II-22 Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT)

- Nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc giải thể doanh nghiệp

- Phương án giải quyết nợ (nếu có).

- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền.

* Bước 2: Đóng cửa mã số thuế tại cơ quan quản lý thuế của doanh nghiệp

* Bước 3: Sau khi đóng cửa mã số thuế xong, thì nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp, hồ sơ bao gồm:

- Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp (Phụ lục II-22 Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT)

- Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp;

- Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế của và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);

- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền.

2 Thời hạn giải quyết:

- Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 05 ngày làm việc

3. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ giải thể nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau:

Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến

Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận.

Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử:

Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; tại cửa sổ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp/mã số nội bộ; sau đó chọn Giải thể, Xóa tên doanh nghiệp/Thông báo quyết định giải thể (đối với trường hợp đăng thông báo quyết định giải thể), chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm.

Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin.

Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng  (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu.

Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ.

Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD”.

* Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại

Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx

Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội

Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội

Điện thoại: 024.22629898/024.23223666

Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Về Việc Thay đổi thông tin trên GCN đăng ký hoạt động chi nhánh

Tôi là nhân viên cty Breadtalk, hiện đang ở trụ sở chính ở tp.hcm
Tôi muốn thay đổi địa chỉ kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh hà nội thì thủ tục làm thế nào ạ?
Rất mong nhận được sự giúp đỡ từ quý Sở!

 

Trả lời:

Về câu hỏi của bạn, Phòng Tư vấn hỗ trợ và Thông tin doanh nghiệp thuộc Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội trả lời như sau:

1. Về thành phần hồ sơ

Điều 62 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ quy định “Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh”:

-. Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ đặt chi nhánh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế (đối với trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính có thay đổi cơ quan quản lý thuế)

- Trường hợp thay đổi các nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, doanh nghiệp gửi  Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh (Phụ lục II-1 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT), đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh. (Trường hợp chuyển địa chỉ nơi đặt chi nhánh sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi chi nhánh đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh chuyển đến)

- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND /Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền.

2 Thời hạn giải quyết:

- Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc

3. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau:

Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến

Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận.

Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử:

Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; tại cửa sổ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp/mã số nội bộ; sau đó chọn Thay đổi nội dung ĐKDN/Thông báo thay đổi/Tạm ngừng hoạt động … (tùy thuộc vào nội dung thay đổi), chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm.

Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin.

Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng  (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu.

Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ.

Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD” (đối với trường hợp không phải nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp).

Bước 8: Thanh toán điện tử: Để tiến hành thanh toán điện tử người nộp hồ sơ cần nhấn nút thanh toán/tích vào nút Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng/chọn loại thẻ/tiếp tục/ tích vào nút Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng /tiếp tục/nhập thông tin chủ thẻ/thanh toán/nhập mã OPT/xác nhận

(người đăng ký doanh nghiệp phải sử dụng thẻ ngân hàng có đăng ký internet-banking/ebanking).

* Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại

Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx

Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội

Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội

Điện thoại: 024.22629898/024.23223666

Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Tôi là doanh nghiệp Thực phẩm sản xuất truyền thống, hiện nay khá vất vả trong phát triển thị trường, không biết đổi mới như thế nào để tăng trưởng. Xin Quý Vườn ươm doanh nghiệp chế biến và đóng gói thực phẩm tư vấn về chiến lược đổi mới trong ngành F&B trong thời gian sắp tới?

Trả lời:

         Xin chia sẻ với bạn bài viết của Chuyên gia tư vấn, giảng viên Đỗ Duy Thanh và quan điểm của chúng tôi về nội dung này:

1. Xu hướng quan tâm lựa chọn thực phẩm có lợi cho sức khoẻ: Phần lớn người tiêu dùng thích ăn ở nhà và nếu đi ăn bên ngoài, họ có xu hướng tiêu thụ thực phẩm tốt cho sức khoẻ và giảm thực phẩm chế biến công nghiệp (thực phẩm chế biến sẵn, đóng chai, đóng hộp…).

2. Dinh dưỡng hoá thực đơn: Không chỉ ăn uống an toàn mà người tiêu dùng bắt đầu quan tâm đến giá trị dinh dưỡng bữa ăn hàng ngày. Điều này thúc đẩy nhà hàng phải lượng hoá giá trị, thành phần dinh dưỡng, năng lượng có trong từng món ăn, từng set menu. Điều này khiến nhân viên phục vụ phải nâng tầm thành Butler hay một PT (Personal Trainer) hay một chuyên gia tư vấn dinh dưỡng.

3. Gia tăng các phong cách dịch vụ F&B: Các nhà hàng bắt đầu mất thị phần vào các siêu thị, cửa hàng tiện lợi, nơi đã bắt đầu mang đến nhiều loại thực phẩm ăn liền và không gian ăn uống. Ngoài ra, sự gia tăng số lượng đối thủ cung cấp các sản phẩm thay thế cùng một vị trí dẫn đến bão hòa, dẫn đến giảm lượng khách trên mỗi điểm kinh doanh.

4. Ứng dụng tiến bộ công nghệ: Chuỗi nhà hàng đang áp dụng các công nghệ mới để đặt hàng, thanh toán và các chương trình khách hàng thân thiết để cung cấp các ứng dụng tiện lợi và trực quan cho khách hàng. Công nghệ Fintech được ứng dụng ngày càng nhiều nhằm giải quyết bài toán tối ưu hoá quản trị và chăm sóc khách hàng.

5. Phát triển thân thiện và bền vững với môi trường: Các nhà hàng đã, đang và sẽ tập trung vào việc giảm chi phí hao hụt nguyên vật liệu nhằm tối ưu hoá chi phí gia tăng và để thân thiện với môi trường. Việc nhận thức về phát triển thân thiện và bền vững với môi trường ngày càng được nâng cao, đặc biệt là nhóm khách hàng millennials (thế hệ Y), đang buộc các nhà hàng phải thực hiện các hoạt động thân thiện và bền vững với môi trường.

6. Trải nghiệm ẩm thực toàn cầu: Gia tăng nhu cầu với nền ẩm thực toàn cầu và nền ẩm thực quốc gia đang thúc đẩy các nhà hàng đa dạng hóa kinh doanh. Theo khảo sát của Hiệp hội Nhà hàng Hoa Kỳ (NRA), 80% người tiêu dùng ăn ít nhất một nền ẩm thực quốc gia mỗi tháng.

7. Tập trung vào Thế hệ Z: Các nhà hàng hiện đang cố gắng thu hút nhóm khách hàng millennials và đang cạnh tranh để thu hút sự chú ý của thế hệ hiểu biết truyền thông xã hội này. Họ cũng cần lưu tâm đến thế hệ Z vì thanh thiếu niên trẻ hơn đang bắt đầu tự đưa ra quyết định về việc ăn gì và ăn ở đâu. Nhóm nhân khẩu học này cũng sẽ yêu cầu dịch vụ công nghệ cao, âm nhạc to hơn, hình ảnh chuyển động bắt mắt hơn để có được trải nghiệm cao. Các nhà hàng sẽ phải điều chỉnh và sửa đổi chiến lược hoạt động để thu hút phân khúc mục tiêu này.

Tuy đây là gợi ý cho các nhà hàng trên thế giới nhưng rất phù hợp với ngành F&B tại Việt Nam, nơi mà việc tiếp cận về xu hướng và thông tin truyền thông của người tiêu dùng thuộc nhóm dẫn đầu của thế giới.

Theo Chúng tôi, hơn hết mỗi doanh nghiệp kinh doanh trong ngành cần trước hết hiểu về năng lực của chính doanh nghiệp mình, cần nhìn nhận đánh giá năng lực nội tại thông qua công cụ tư vấn từ các chuyên gia (Có thể tham khảo chương trình tư vấn viên hỗ trợ cho doanh nghiệp). Công việc này cần làm thường xuyên hằng năm để có thể kiểm soát lộ trình, tiến độ thực hiện và các điểm nghẽn, chưa phù hợp cần cải tiến. Thứ tiếp cần nhìn nhận đánh giá tiềm năng phát triển, sự phù hợp thay đổi khi tích hợp các chuyển đổi mang tính đột phá, tính mới để có thể đảm bảo sự thay đổi đó không tạo ra xung đột tới hệ thống gây hiệu ứng tiêu cực. Sự thay đổi đó cần được thực hiện nhất quán toàn bộ hệ thống và thực hiện có lộ trình và phù hợp điều kiện của doanh nghiệp trong những giai đoạn thời điểm nhất định.

 

Thưa Quý Trung tâm, chuyển đổi số hiện nay đang là xu hướng, yêu cầu. Đối với ngành F&B cần làm gì và bắt đầu từ đâu ?

Trả lời:

        Thưa bạn Hải, qua sự tham vấn từ các chuyên gia chuyển đổi số (next academy, Hiệp hội ăn uống điện tử, Business Monitor Việt Nam xin được phúc đáp với bạn như sau:

        Ngành dịch vụ ăn uống F&B đóng góp rất lớn đến cho nền kinh tế Việt Nam và có vai trò quan trọng đối với xã hội. Ngành dịch vụ ăn uống rất đa dạng về loại hình kinh doanh và mức giá, trong đó, nhà hàng và quán cà phê chiếm đa số. Theo số liệu của Business Monitor Việt Nam, Hiệp hội ăn uống điện tử Việt Nam hiện nay có khoảng 530.000 cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và có tới 20% chi tiêu ngân sách của các hộ gia đình cho ăn uống, mua bán thực phẩm. Và năm 2021 ước khoảng 40 tỷ USD ngành.

        Trên thị trường hiện nay theo phân loại ngành có tới 82.000 nhà hàng phục vụ thức ăn nhanh, 22.000 cửa hàng cà phê, quán bar và có 430.000 cơ sở kinh doanh F&B truyền thống, 16.000 cơ sở dịch vụ ăn uống khác.

        Các xu hướng ảnh hưởng tới ngành có thể thấy như sau: (1) Gia tăng chi phí kinh doanh thay đổi mô hình kinh doanh truyền thống để việc vận hành trở nên hiệu quả hơn; (2) Giảm tốc độ tăng trưởng lực lượng lao động thúc đẩy các công ty thiết kế lại công việc thông qua việc sử dụng công nghệ; (3) Đa dạng lựa chọn đáp ứng nhu cầu của khách hàng để cung cấp sự tiện lợi và đáp ứng dựa theo khả năng chi trả của khách hàng.

        Trên cơ sở đặc điểm của ngành, chuyên gia tham vấn gợi ý chuyển đổi số ngành F&B cho các SMEs cần quan tâm các điểm sau:

  • Lập kế hoạch chuyển đổi số Dựa trên các giải pháp chuyển đổi số và chương trình đào tạo cần thiết, phù hợp đối với mỗi giai đoạn tăng trưởng của doanh nghiệp.
  • Sử dụng thử các giải pháp Chứng minh các giải pháp chuyển đổi số phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp bạn bằng cách sử dụng thử.
  • Dịch vụ tư vấn Các chuyên gia sẽ đưa ra những lời khuyên để chuyển đổi doanh nghiệp của bạn bằng công nghệ.
  • Dịch vụ quản lý dự án Các quản lý dự án với chuyên môn cao sẽ hỗ trợ bạn trong việc áp dụng các giải pháp chuyển đổi số.

Các giai đoạn chuyển đổi số:

GIAI ĐOẠN 1 Chuẩn bị - Cải thiện dịch vụ khách hàng, Tối ưu vận hành: Số hóa gọi món, Thanh toán trực tuyến, Quản lý mối quan hệ khách hàng, Đặt bàn tự động, Thiết bị không dây, Quản lý đặt chỗ, Bếp, Vận chuyển

GIAI ĐOẠN 2 Phát triển – Đầu nối hệ sinh thái F&B, Mở rộng quản lý vận hành: Mua sắm và bán hàng trên TMĐT, Sử dụng nền tảng phân tích dữ liệu, Quản lý các thiết bị nhà bếp kết nối Internet

GIAI ĐOẠN 3 Đột phá – Thị trường toàn cầu, các giải pháp thông minh: Sử dụng phân tích Cảm biến/ Video trong việc quan sát khách hàng tại nhà hàng, Hệ thống dự đoán đặt bàn được vận hành bởi AI, Đào tạo nhập vai bằng công nghệ AR / VR, Người máy nấu ăn/ chuẩn bị món ăn, Tin tưởng, đảm bảo mô hình Nông trại đến bàn ăn, Tối ưu hóa việc bố trí nhà hàng bằng công nghệ AR / VR. 

Tất cả cần luôn quan tâm: NĂNG LỰC CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP Quản lý nguồn lực (bao gồm Kế hoạch doanh nghiệp, Nhân sự, Thẩm định nhân viên, Lương, Thông tin liên hệ và Báo giá, Hóa đơn điện tử, Quản lý kho vận).

Xin được tóm lược các vấn đề gợi ý quan tâm về chuyển đổi số ngành F&B.


 

Xin được Quý Trung tâm hỗ trợ tư vấn chuyển đổi số đối với SMEs sản xuất thực phẩm ?

Trả lời:

        Trên cơ sở tìm hiểu, tham vấn từ các nguồn tài liệu Next Academy, Hiệp hội điện tử ăn uống, Tổng cục thống kê. Chúng tôi xin chia sẻ một số thông tin như sau:

        Con số thống kê: Trong những năm qua, Ngành sản xuất chế biến thực phẩm Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng, đóng góp lớn vào tăng trưởng của ngành công nghiệp cũng như tăng trưởng kinh tế của cả nước với tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp bình quân trong 5 năm 2016-2020 là 7%/năm. Trong đó các con số thống kê cho thấy: Có tới 1.581.337 tỉ đồng Tổng doanh thu; 8.939 Doanh nghiệp; 565.634 Lao động, 3.626.304 tỉ đồng Giá trị sản xuất. Về cơ cấu ngành gồm: Bánh kẹo & Đồ ăn nhẹ, Sữa, Dầu ăn & Gia vị, Nước chấm, Mì ăn liền, Đồ uống, Hải sản, Đồ đóng hộp, Bánh, Thịt.

        Xu hướng ngành:

  • Sở thích của người tiêu dùng thay đổi, thích mua các sản phẩm trực tuyến ổn định và uy tín. Tầm quan trọng của các kênh trực tuyến để tiếp cận khách hàng mới và số hóa để cho phép truy xuất nguồn gốc thực phẩm
  • Tầm quan trọng của nhân lực và khả năng phục hồi của chuỗi cung ứng trong một thế giới hậu COVID. Nhu cầu tăng cường khả năng phục hồi thông qua cải tiến năng suất và năng lực dự phòng, cũng như đối phó với tình trạng thiếu nhân lực bằng cách tạo ra các vai trò giá trị cao hơn
  • Phát triển năng lực và đáp ứng các mong muốn của lực lượng lao động. Tăng cường tầm quan trọng trong việc thu hút tài năng trẻ tại địa phương và đáp ứng kỳ vọng cao hơn của lực lượng lao động để có nhiều công việc giá trị hơn nhờ số hóa

Lộ trình chuyển đổi số gợi ý:

  • GIAI ĐOẠN 1: Sẵn sàng Sắp xếp vận hành, Tối ưu nguồn lực gồm Quản lý chất lượng, Hoạch định nguồn lực, Quản lý kho, Quản lý vận chuyển, Quản lý đơn hàng, Quản lý nhân sự
  • GIAI ĐOẠN 02: Phát triển – Tích hợp hệ sinh thái gồm Thương mại điện tử, Phân tích sản xuất, Quản lý sản xuất, Hiệu quả thiết bị thông qua internet vạn vật (IoT), Xác thực sản phẩm
  • GIAI ĐOẠN 3: Đột phá Quản lý tự động, kinh doanh thông minh gồm Đào tạo thông qua AR, Quản lý nhà máy nâng cao và phân tích dữ liệu, Dự đoán trước thời gian bảo trì thông qua Big Data và AI, Tăng cường hiệu quả nhân sự thông qua robot tự động

Trên nền tảng quản trị doanh nghiệp gồm Quản lý Nguồn lực (bao gồm Nhân sự, Tính lương, Kế toán, Quản lý Đào tạo, v.v.)

Các kĩ năng số cần thiết: Kỹ năng số cần thiết cho tất cả các vị trí công việc, đa dạng ở các cấp độ khác nhau. Tất cả các vị trí công việc có thể được yêu cầu nâng cấp kỹ năng để hỗ trợ cho hành trình chuyển đổi số của doanh nghiệp.

Xin được hỏi Quý Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội hiện nay đã và đang thực hiện hỗ trợ cho các đối tượng doanh nghiệp như thế nào và các nội dung hỗ trợ nào dành cho doanh nghiệp?

Trả lời:

Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 54/2005/QĐ-UB ngày 20/4/2005 của UBND Thành phố Hà Nội có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư triển khai các kế hoạch, chương trình hỗ trợ của Chính phủ và Thành phố cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; trực tiếp thực hiện các hoạt động tư vấn, hỗ trợ, đào tạo và các dịch vụ công khác cho các DNNVV trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

Đối tượng hỗ trợ: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở sản xuất kinh doanh nói chung có đăng kí kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội

Các nhiệm vụ cụ thể:

+ Tư vấn thủ tục đăng ký kinh doanh: Tư vấn, hỗ trợ miễn phí/tư vấn dịch vụ theo yêu cầu thực hiện các thủ tục đăng ký doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thủ tục tổ chức lại doanh nghiệp (chuyển đổi, sáp nhập, chia, tách, hợp nhất), thủ tục giải thể, phá sản doanh nghiệp cho tất cả các loại hình doanh nghiệp trong nước và nước ngoài,….Hỗ trợ làm giấy phép con cho các doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề có điều kiện; Hỗ trợ làm thủ tục đăng ký thuế và khắc dấu doanh nghiệp; Hỗ trợ các thủ tục liên quan đến công tác kế toán và phần mềm kế toán doanh nghiệp.

+ Tư vấn quản lý đầu tư: Tư vấn các cơ hội, hình thức, địa điểm đầu tư tiềm năng cũng như hướng dẫn, hỗ trợ thực hiện các thủ tục đầu tư và cung cấp thông tin các chính sách liên quan đầu tư, tư vấn đấu thầu trên địa bàn Thành phố.

+ Hỗ trợ nâng cao năng lực doanh nghiệp: Tổ chức các khóa đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp; thực hiện các chương trình đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; Tuyên truyền phổ biến các cơ chế chính sách pháp luật liên quan hoạt động của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tham gia các chương trình đào tạo huấn luyện được trang bị kiến thức nền hữu ích trong các lĩnh vực quản trị kinh doanh, chiến lược, marketing, thuế, tài chính, nhân sự, khởi sự kinh doanh,…với kinh phí hỗ trợ ưu đãi từ nguồn ngân sách Thành phố

+ Hỗ trợ tư vấn năng lực doanh nghiệp thông qua mạng lưới tư vấn viên – chuyên gia: Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn từ chuyên gia – tư vấn viên thuộc mạng lưới tư vấn viên các Bộ ngành được phê duyệt nhằm chẩn đoán, cải tiến nâng cao năng lực (không bao gồm các tư vấn thủ tục hành chính) ; Hỗ trợ tư vấn chuyên sâu nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo, sản xuất trên địa bàn thành phố.

+ Hỗ trợ khởi nghiệp và Ươm tạo doanh nghiệp: Nhằm tạo một môi trường thuận lợi hỗ trợ thiết thực cho các cá nhân/tổ chức có ý tưởng sản phẩm mới và có nhu cầu khởi nghiệp, Trung tâm hỗ trợ DNNVV Hà Nội là đầu mối tập hợp các nguồn lực: các chuyên gia, cố vấn các lĩnh vực liên quan, nhà đầu tư, các cơ quan quản lý nhà nước, kênh thông tin các chính sách chương trình hỗ trợ, hỗ trợ xúc tiến thương mại trong nước & quốc tế,… hỗ trợ thúc đẩy phát triển cá nhân khởi nghiệp và vận hành doanh nghiệp thành công.

Hiện Trung tâm đã và đang quản lý vận hành Vườn ươm doanh nghiệp chế biến và đóng gói thực phẩm Hà Nội có hệ thống nhà xưởng, thiết bị, phòng thí nghiệm, dây chuyền, qui trình đào tạo chuyên biệt ươm tạo doanh nghiệp trong lĩnh vực với chính sách ưu đãi đặc thù.

Quý Anh/Chị cần được tư vấn hỗ trợ liên hệ trực tiếp tại các địa chỉ của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội (Địa chỉ, thông tin liên hệ tại WEBSITE: hotrodoanhnghiep.gov.vn hoặc hanoi-sme.vn, hbi.vn)


 

Kính thưa Quý Trung tâm qua tìm hiểu tôi được biết hiện nay trên địa bàn Thành phố đang triển khai hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tư vấn từ chuyên gia, tư vấn viên. Xin được hỏi, doanh nghiệp cần làm gì để được tham gia ?

Trả lời:

          Theo Khoản 2, Điều 13 Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 quy định chi tiết về các nội dung hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cụ thể:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận mạng lưới tư vấn viên để được hỗ trợ sử dụng dịch vụ tư vấn về nhân sự, tài chính, sản xuất, bán hàng, thị trường, quản trị nội bộ và các nội dung khác liên quan tới hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp (không bao gồm tư vấn về thủ tục hành chính, pháp lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành) như sau:

a) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn nhưng không quá 50 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc không quá 70 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp siêu nhỏ do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp xã hội;

b) Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn nhưng không quá 100 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ hoặc không quá 150 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp xã hội;

c) Hỗ trợ tối đa 30% giá trị hợp đồng tư vấn nhưng không quá 150 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa hoặc không quá 200 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp vừa sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp xã hội.

Điều kiện cơ bản: Là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo qui định Nghị định 80/2021/NĐ-CP; nội dung tư vấn không bao gồm các nội dung tư vấn Thủ tục và pháp lý, các nội dung tư vấn năng lực, cải tiến sản xuất, hoạt động doanh nghiệp,…

Kinh phí thực hiện: Tùy thuộc nguồn lực ngân sách thành phố hằng năm, phê duyệt kinh phí hỗ trợ và thực hiện hỗ trợ, giải ngân trong năm.

Lợi ích tham gia: Doanh nghiệp được chuyên gia chẩn đoán, tư vấn cải tiến nâng cao năng lực với nguồn lực hỗ trợ một phần hoặc toàn phần tùy vào đối tượng, nội dung tư vấn; Kết nối cộng đồng doanh nghiệp; Tham chiếu tham gia các chương trình hỗ trợ khác do Thành phố, Chính phủ triển khai;…

Về thủ tục và qui trình thực hiện chi tiết, Quý Anh/Chị tham khảo trực tiếp tại đường Link hoặc tổng đài chi tiết hỗ trợ: Phòng ươm tạo và phát triển doanh nghiệp. Điện thoại: 024 20215181. Mail: hotrodnnvvhanoi@gmail.com.


 

Tôi là một doanh nghiệp nhỏ và vừa, được biết nhà nước hiện nay có các chính sách hỗ trợ công nghệ cho doanh nghiệp. Xin được hỏi tôi có nhu cầu được hỗ trợ sử dụng phần mềm ERP vào quản trị doanh nghiệp từ chương trình nhà nước có được không?

Trả lời:

          Theo Điều 11, Nghị định 80/2021/NĐ-CP có quy định nội dung hỗ trợ công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

1. Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp về quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh nhưng không quá 50 triệu đồng/hợp đồng/năm đối với doanh nghiệp nhỏ và không quá 100 triệu đồng/hợp đồng/năm đối với doanh nghiệp vừa.

2. Hỗ trợ tối đa 50% chi phí cho doanh nghiệp thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số để tự động hóa, nâng cao hiệu quả quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ trong doanh nghiệp và chuyển đổi mô hình kinh doanh nhưng không quá 20 triệu đồng/năm đối với doanh nghiệp siêu nhỏ; không quá 50 triệu đồng/năm đối với doanh nghiệp nhỏ và không quá 100 triệu đồng/năm đối với doanh nghiệp vừa.

3. Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn xác lập quyền sở hữu trí tuệ; tư vấn quản lý và phát triển các sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp nhưng không quá 100 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.

4. Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn chuyển giao công nghệ phù hợp với doanh nghiệp nhưng không quá 100 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.

5. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai các dự án đầu tư hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua xây dựng mới cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung; cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng có sẵn để hình thành cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung; mua sắm, lắp đặt trang thiết bị, máy móc, phòng nghiên cứu, phòng thí nghiệm, hệ thống công nghệ thông tin cho cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Với nội dung hỏi của Quý Anh/Chị, cần xác định: Doanh nghiệp thuộc đối tượng Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Qui định Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021.

          Qui trình thực hiện: Quý doanh nghiệp cập nhật thủ tục, nộp hồ sơ theo qui định về cơ quan đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp tại địa phương để được hướng dẫn thực hiện thủ tục.

Dịch Covid-19 đã làm cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Chúng tôi đã bắt đầu quan tâm kinh doanh online nhưng còn nhiều bỡ ngỡ chưa biết nên bắt đầu từ đâu làm như thế nào ? Xin ý kiến tư vấn Quý Trung tâm ?

Trả lời:

 

Xin chia sẻ cùng Quý Công ty khó khăn không chỉ một mà rất nhiều doanh nghiệp hiện nay trong bối cảnh dịch bệnh COVID buộc hành vi tiêu dùng thay đổi và thay vào đó đòi hỏi doanh nghiệp cần thích ứng điều chỉnh kịp thời để có thể đáp ứng nhu cầu người dân và qua đó đảm bảo hoạt động doanh nghiệp trong bối cảnh dịch bệnh rất nhiều những chi phí phát sinh.

          Qua tham vấn các chuyên gia và các tài liệu, chúng tôi xin được chia sẻ một số quan điểm về phát triển kinh doanh trực tuyến như sau:

Doanh nghiệp có thể giảm 80% chi phí quảng cáo khi nhân viên Sales sử dụng thành thạo từ 3-5 chiêu thức mới nhất về Bán hàng online từ các nền tảng miễn phí sẵn có và rất dễ thực hiện cho bất kỳ ai ! (theo JACK MA).  Một số con số chỉ ra:

  • 80% Doanh số lại đến từ khách hàng quen thuộc và họ đều biết dùng Zalo hay Facebook.
  • 80% Doanh số lại đến từ nhân viên Sales có khả năng tìm kiếm khách hàng cũ hoặc mới qua các kênh online.
  • 80% Doanh nghiệp lại chưa chú trọng tới việc đào tạo hướng dẫn nhân viên Sales khai thác kỹ năng online.
  • Hầu hết Doanh nghiệp đang bị LOSE mất 80% data khách hàng cũ khi họ đã từng mua hàng của mình.
  • 80% Doanh nghiệp lại chỉ biết chạy quảng cáo để tìm kiếm khách hàng thay vì dùng các Kỹ năng online để giữ chân hoặc tìm kiếm khách hàng mới !

Để kinh doanh trực tuyến, một doanh nhân cần phải:

- Đăng ký một tên miền - tên và địa chỉ trên Internet.

- Mua máy chủ hoặc ký hợp đồng với một nhà cung cấp dịch vụ Internet để đặt trang web. Mua phần mềm để xây dựng trang web hoặc thuê một chuyên gia để lập trang web. Thiết kế một cửa hàng trực tuyến bắt mắt và dễ tìm thông tin.

- Lập danh mục hàng hóa trực tuyến. Cung cấp những thông tin rõ ràng, không sử dụng ngôn từ kỹ thuật hoặc thuật ngữ khó hiểu. Sử dụng thật nhiều hình ảnh để thuyết phục khách mua hàng. Đưa ra những chỉ dẫn rõ ràng để khách hàng có thể đặt hàng qua điện thoại hoặc trực tuyến.

- Xác định phương thức thanh toán. Một số công ty gửi hóa đơn tới khách hàng trước hoặc sau khi giao hàng. Tuy nhiên, phương pháp này có thể gây chậm trễ trong thanh toán. Một giải pháp khác là yêu cầu khách hàng sử dụng thẻ tín dụng trực tuyến. Các doanh nghiệp đều có thể mở tài khoản để giao dịch qua ngân hàng (tài khoản mua bán hàng hóa) để quản lý nguồn thu (và phí) thông qua các giao dịch bằng thẻ tín dụng qua một ngân hàng hoặc tổ chức khác xử lý giao dịch thẻ tín dụng trực tuyến. Ngoài ra, có thể thuê dịch vụ thanh toán trực tuyến, ví dụ WorldPay (www.worldpay.com), để xử lý các giao dịch này.

- Bảo mật trang web, đặc biệt là bảo mật thông tin tài chính của khách hàng. Thuê một chuyên gia công nghệ sẽ là cách hiệu quả về thời gian và tiền bạc nếu so với nguy cơ bị tấn công bảo mật.

- Xác định phương thức vận chuyển. Có thể doanh nghiệp sẽ chi trả cước vận chuyển, bao gồm các chi phí đã tính vào giá niêm yết, hoặc niêm yết công khai cước vận chuyển. Không nên để tình trạng khách hàng bất ngờ phải trả phí vận chuyển khi kết thúc giao dịch. Khách hàng có thể hủy việc mua hàng.

- Cung cấp địa chỉ email hoặc số điện thoại để khách hàng khiếu nại, kiến nghị, khen ngợi và để hồi âm tới khách hàng. Điều đó sẽ làm gia tăng hiệu ứng trung thành của khách hàng.


 

Thưa Quý Trung tâm, hiện nay rất nhiều thông tin về chuyển đổi số cho doanh nghiệp. Tôi cũng là một doanh nghiệp hiểu đơn giản đó là ứng dụng công nghệ vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Khi tìm hiểu có quá nhiều kiến thức về chuyển đổi số và thông tin không thống nhất. Xin được hỏi Chuyển đổi số là như thế nào ? Doanh nghiệp cần làm gì?

Trả lời:

Kính thưa các Anh/Chị!

          Chúng tôi xin chia sẻ nội dung được tiếp cận từ tài liệu, nghiên cứu. Theo đó:

Theo từ điển bách khoa Wikipedia, Chuyển đổi số (Tiếng Anh: Digital transformation) là việc vận dụng tính luôn đổi mới, nhanh chóng của công nghệ kỹ thuật để giải quyết vấn đề. Khái niệm được ra đời trong thời đại bùng nổ internet, mô tả những hoạt động đổi mới một cách mạnh mẽ và toàn diện trong cách thức hoạt động của toàn doanh nghiệp, ở tất cả những khía cạnh như cung ứng, sản xuất, hợp tác, mối quan hệ khách hàng hoặc thậm chí là tạo ra những doanh nghiệp mới với cách thức hoạt động mới mẻ hoàn toàn.

Theo “Cẩm nang chuyển đổi số” của Bộ Thông tin và Truyền thông, chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của các cá nhân và tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất trên môi trường số với các công nghệ số. Định nghĩa này gồm 3 ý:

- Chuyển đổi số là một quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện

- Chuyển đổi số là quá trình thay đổi về cách sống (thường về cá nhân con người), cách làm việc và phương thức sản xuất (thường về các tổ chức và doanh nghiệp) để thích ứng với môi trường số

- Sự thay đổi trong chuyển đổi số dựa vào các công nghệ số.

Theo khảo sát năm 2018 của IDC, chuyển đổi số đang trở thành chiến lược tại các doanh nghiệp, tổ chức trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Gần 90% doanh nghiệp đã bắt đầu chuyển đổi số với các bước khác nhau từ tìm hiểu, nghiên cứu, cho tới bắt đầu triển khai, thực hiện. Hơn 30% lãnh đạo doanh nghiệp được khảo sát xem chuyển đổi số là vấn đề sống còn, xác nhận hiệu quả trên nhiều khía cạnh như thấu hiểu khách hàng, tăng năng suất lao động, tăng tốc sáng tạo.

Tại Việt Nam, khái niệm “Chuyển đổi số” thường được hiểu là quá trình thay đổi từ mô hình doanh nghiệp truyền thống sang doanh nghiệp số bằng cách áp dụng công nghệ mới như dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), điện toán đám mây (Cloud)… nhằm thay đổi phương thức điều hành, lãnh đạo, quy trình làm việc, văn hóa công ty.

Đối với doanh nghiệp cần làm gì để chuyển đổi số:

Cũng như mọi quá trình đổi mới và phát triển, chuyển đổi số doanh nghiệp không thể có “đồ may sẵn”. Nhưng nghiên cứu từ kinh nghiệm thực tiễn đã chỉ ra công thức thành công của chuyển đổi số doanh nghiệp, đó là sự tổng hòa của năm trụ cột: - Văn hóa và chiến lược kinh doanh số - Gắn kết và tối ưu trải nghiệm khách hàng - Tối ưu quy trình - Công nghệ hóa - Phân tích và quản lý dữ liệu Trên cơ sở đó, doanh nghiệp cần có cách tiếp cận phù hợp, đề ra những trọng tâm cần giải quyết và một chiến lược triển khai hiệu lực, hiệu quả.


 

Chuyển đổi số nên bắt đầu từ đâu tại doanh nghiệp? Xin được Quý Trung tâm tư vấn để doanh nghiệp tôi hiểu thêm và có định hướng.

Trả lời:

          Theo chúng tôi, chuyển đổi số là quá trình do đó cần có một lộ trình cụ thể phù hợp với từng đặc thù doanh nghiệp. Câu trả lời tốt nhất sẽ là đưa vào tình huống cụ thể thực trạng doanh nghiệp hiện nay. Nhưng về cơ bản các doanh nghiệp có thể tự mình nhận định và cần chú trọng vào một số điểm như sau:

          Nhận biết, đánh giá và giải quyết các vấn đề nhức nhối ở các cấp trong doanh nghiệp: Để tìm ra được lời giải nhằm thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp thông qua chuyển đổi số, việc đầu tiên cần làm là tìm ra các vấn đề nhức nhối trong nội tại doanh nghiệp ở mọi mặt cũng như các vấn đề bên ngoài có liên quan. Bên cạnh không chỉ bao quát, chi tiết trong nội bộ doanh nghiệp, trước khi tiến hành chuyển đổi số, doanh nghiệp cần có cái nhìn tổng thể từ phía khách hàng, hiểu được vấn đề của khách hàng trong quá trình tương tác với sản phẩm, qua đó đáp ứng được trúng, kịp thời và hợp lý nhất. Việc tìm hiểu các vấn đề nhức nhối từ việc đánh giá về hệ thống thông tin và cách thức vận hành, đến đánh giá nghiệp vụ kết hợp với việc nghiên cứu xu hướng ngành trên thế giới để tìm ra cách thức giải quyết phù hợp nhất. Có thể nói, chuyển đổi số “len” vào mọi ngõ ngách hoạt động doanh nghiệp và vì vậy, nó gắn liền với văn hóa doanh nghiệp, cũng là cách để đưa sáng tạo vào trong vận hành thường ngày của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, điểm yếu của doanh nghiệp thường là các vấn đề kết nối liên phòng, ban, các bộ phận nội bộ doanh nghiệp: Chủ yếu xuất phát từ không có đủ nhân sự làm việc và không có sự trao đổi thường xuyên, thấu hiểu giữa các cấp lãnh đạo và nhân viên. Để giải quyết, các thành viên chịu trách nhiệm cho quá trình hoạch định chiến lược chuyển đổi số cần có được cái nhìn toàn diện về quy trình làm việc của cả tổ chức, cách thức liên kết trong từng quy trình nghiệp vụ. Trên cơ sở đó đánh giá những bất cập, chưa phù hợp và tìm giải pháp giải quyết mặt cơ hữu.  

Trong quá trình chuyển đổi số trong doanh nghiệp, việc xây dựng năng lực nội tại cũng như văn hóa chuyển đổi số là hết sức đáng quan tâm. Năng lực và văn hóa“số” đưa doanh nghiệp gắn chặt với vòng lặp thực thi đề cập ở trên, thúc đẩy việc tất cả mọi người sáng tạo. Một yếu tố liên quan đến sự thành công của chuyển đổi số là thiết lập cách làm việc theo một phương thức mới, tạo ra một môi trường mở giúp nhân viên học tập, làm việc không ngừng, coi sự thay đổi là một phần thiết yếu, khuyến khích nhân viên không ngần ngại đưa ra các ý kiến.

Xây dựng văn hóa chuyển đổi số không chỉ đơn giản là việc đổi mới doanh nghiệp và hài lòng với những chuyển đổi đó trong một thời gian ngắn; nó là cả một hành trình lâu dài, gắn bó với tổ chức trong trạng thái chuyển mình không ngừng. Rất nhiều doanh nghiệp toàn cầu đã có được chiến lược cải thiện liên tục này và để nó diễn ra trong suốt quá trình vận hành của mình trên phạm vi toàn cầu. Văn hóa và cách ứng xử của người lãnh đạo trong lúc này phải nắm giữ vai trò tiên phong và liên kết, nắm được trọng tâm vấn đề và biết sắp xếp thứ tự ưu tiên, biết cách giao tiếp với tổ chức và cũng cần biết cách trao quyền cho những người giúp thúc đẩy sự chuyển đổi, đồng thời loại bỏ những người cản trở bước tiến của cả doanh nghiệp.

(Nguồn tham khảo: Cảm nang chuyển đổi số, VINASA)

Những lưu ý gì cần quan tâm khi thực hiện chuyển đổi số trong doanh nghiệp ?

Một số lưu ý khi thực hiện chuyển đổi số tại doanh nghiệp để có thể thực hiện thành công:

Kết nối tạo đồng thuận thống nhất giữa các bộ phận, phòng ban: Điểm hạn chế mà nhiều doanh nghiệp Việt Nam là sự thiếu gắn kết, liên thông tin, tạo đồng thuận. Điểm hạn chế xuất phát từ nhiều nguyên do nhưng một trong số đó là thông tin không thống nhất, hiểu nhiều cách khác nhau, …không có kiểm soát, phản hồi trong quá trình thực hiện. Do đó để triển khai chuyển đổi số cần có chính sách, chế tài, để khuyến khích tạo chủ động từng phòng ban trong doanh nghiệp chấp nhận thay đổi; từ thói quen, quy trình xử lý công việc, đến các thay đổi về công nghệ; là quá trình không hề dễ dàng đối với các nhà quản lý công nghệ.

Hành động dứt khoát trên cơ sở dữ liệu để không chậm chuyển đổi: Các chuyên gia công nghệ thông tin cho rằng, dù quá trình chuyển đổi số trong doanh nghiệp Việt diễn ra khá sớm nhưng tốc độ thực hiện chuyển đổi chậm vì nhiều nhà lãnh đạo quá thận trọng trong cân nhắc các rủi ro. Việc chậm ra quyết định các bước hành động và sự đầu tư nghiêm túc, bài bản có lộ trình, đánh giá sẽ ảnh hưởng tiến độ thực thi chuyển đổi. Tất nhiên không thể bỏ qua các căn cứ quyết định nhưng cần đầu tư cho dữ liệu để ra quyết định nhanh hơn, chính xác hơn. Rõ ràng các doanh nghiệp nước ngoài đang sử dụng công nghệ để nhảy sang thị trường ngành truyền thống. Không chỉ gây ảnh hưởng, mà còn thay đổi thị trường, thói quen tiêu dùng và chiếm lĩnh thị trường. Doanh nghiệp về thế phải nghiên cứu và lường trước các thay đổi có thể xảy ra như thế.

Không đơn thuần thay đổi công nghệ mà cần thay đổi từ mô hình kinh doanh và tư duy lãnh đạo:  Nhiều doanh nghiệp Việt hiện nay không có chức danh CIO, CTO trong bộ máy điều hành; chứng tỏ sự hạn chế trong đầu tư trong công nghệ bài bản. Có thể đến từ sức ép cạnh tranh chưa mạnh mẽ tại Việt Nam so với các công ty đa quốc gia; nên chuyển đổi số mới chỉ tạm dừng ở bước tối ưu hóa các hoạt động quản trị. Thực tế việc chuyển đổi phải bắt đầu từ mô hình kinh doanh và tư duy lãnh đạo. Vai trò của công nghệ thông tin chưa đi cùng các nhà quản lý về chiến lược kinh doanh. Các chuyên gia cho rằng lý do có thể đến từ việc đa phần doanh nghiệp Việt Nam chưa chịu sức ép cạnh tranh toàn cầu mạnh mẽ như các công ty đa quốc gia, nên chuyển đổi số mới chỉ loanh quanh ở bước tối ưu hóa các hoạt động quản trị.

Trên đây là một số gợi ý chúng tôi tổng hợp từ các gợi ý của các chuyên gia, nghiên cứu các tài liệu về chuyển đổi số. Xin chia sẻ cùng Quý doanh nghiệp tham khảo.


 

Dịch COVID-19 đang gây ra những ảnh hưởng tới cộng đồng doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ vì năng lực cạnh tranh còn yếu. Nhiều doanh nghiệp đã tạm dừng hoạt động và nhiều doanh nghiệp giải thể. Chúng tôi cũng được biết Nhà nước đã có chính sách tháo gỡ cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh. Xin được hỏi chính sách hỗ trợ doanh nghiệp như thế nào để doanh nghiệp tiếp cận, được nhận hỗ trợ?

Trả lời:

          Dịch COVID-19 bắt đầu từ tháng 12/2019 cho đến nay trải qua 04 đợt dịch đã và đang gây những ảnh hưởng không nhỏ tới người dân và doanh nghiệp. Trong đó rất nhiều doanh nghiệp đã phải tạm dừng hoạt động, hoạt động cầm chừng và thậm chí giải thể. Trước diễn biến phức tạp tình hình dịch, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách kịp thời hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho người dân và doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID. Các chính sách chủ yếu trực tiếp tháo gỡ cho doanh nghiệp gồm có: Nghị quyết 68/NQ-CP về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch; Nghị quyết 105/NQ-CP ngày 09/09/2021 về hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong bổi cảnh dịch COVID-19.

Trong đó trọng tâm Nghị quyết 105/NĐ-CP bao gồm 59 nhiệm vụ, giải pháp chia thành 04 nhóm chính:

(1) Thực hiện quyết liệt, hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh phục hồi, duy trì và phát triển sản xuất, kinh doanh gắn với bảo đảm an toàn phòng, chống dịch;

(2) Đảm bảo ổn định sản xuất, lưu thông hàng hoá thông suốt, hiệu quả, an toàn, khắc phục gián đoạn chuỗi cung ứng: Về việc hướng dẫn các địa phương thực hiện thống nhất “luồng xanh” vận tải đường bộ và đường thuỷ toàn quốc, liên tỉnh, liên vùng để vận chuyển hàng hóa an toàn, thông suốt; Về tạo thuận lợi trong thủ tục thông quan hàng hóa cho doanh nghiệp; Về việc tháo gỡ khó khăn về vốn vay cho các thương nhân, doanh nghiệp thu mua, tạm trữ thóc, gạo; Về hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa;

(3) Hỗ trợ cắt giảm chi phí, tháo gỡ khó khăn về tài chính, dòng tiền cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh: Về giảm tiền điện; Về giảm giá cước viễn thông; Về giảm mức đóng bảo hiểm xã hội, miễn tiền phạt chậm nộp bảo hiểm xã hội; Về chính sách tài khóa; Về giảm 80% tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành đến hết năm 2023: Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch đã trình Chính phủ dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 168/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật du lịch về mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành (Tờ trình số 233/TTr-BVHTTDL ngày 22/9/2021); Về hỗ trợ pháp lý; Về hỗ trợ tín dụng; Về chính sách giảm 50% giá dịch vụ hạ, cất cánh đối với chuyến bay nội địa; áp dụng mức giá tối thiểu 0 đồng đối với các dịch vụ chuyên ngành hàng không thuộc danh mục Nhà nước quy định khung giá đến hết năm 202; Về tăng cường các biện pháp quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp vận tải biển, chống tình trạng lợi dụng tình hình dịch COVID-19 để tăng giá cước vận tải bất hợp lý, tăng gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp.

(4) Tạo điều kiện thuận lợi về lao động, chuyên gia: Về thực hiện linh hoạt, nới lỏng một số quy định, điều kiện về việc cấp, gia hạn, xác nhận giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phù hợp với bối cảnh mới; Về việc cho phép doanh nghiệp, hợp tác xã thỏa thuận với người lao động điều chỉnh tăng thời gian làm thêm giờ/tháng phù hợp với diễn biến dịch COVID-19 với điều kiện đảm bảo tổng số giờ làm thêm không quá 300 giờ/năm; Về việc áp dụng cơ chế đặc biệt về kiểm soát y tế, phòng dịch sau khi nhập cảnh đối với một số trường hợp đặc thù nhưng phải bảo đảm an toàn chống dịch hiệu quả; Về rà soát quy trình, giải quyết thuận lợi việc nhập cảnh đối với các chuyên gia, nhà đầu tư nước ngoài và thân nhân vào Việt Nam, đảm bảo tuyệt đối an toàn phòng, chống dịch.

Để tiếp cận chi tiết Quý Anh Chị vui lòng tải Nghị quyết chi tiết để tìm hiểu và tham gia thụ hưởng theo các nhóm đối tượng liên quan.

 


 

Xin được hỏi hiện nay chính phủ đã có các chính sách hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, người dân chịu ảnh hưởng dịch COVID-19 ?

Trả lời:

          Xin được tổng hợp và chia sẻ tóm tắt 12 chính sách hỗ trợ NLĐ, DN khó khăn do COVID-19 bao gồm: (i) Chính sách giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (áp dụng mức đóng bằng 0% quỹ tiền lương); (ii) Chính sách tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; (iii) Chính sách hỗ trợ đào tạo duy trì việc làm cho người lao động (Mức hỗ trợ tối đa là 1.500.000 đồng/người lao động/tháng và thời gian hỗ trợ tối đa 6 tháng. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ được nộp trong thời gian từ ngày 1/7/2021 đến hết ngày 30/6/2022); (iv) Chính sách hỗ trợ người lao động tạm hoãn hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương (tính từ ngày 1/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021; mức hỗ trợ một lần như sau: Từ 15 ngày liên tục trở lên đến dưới 1 tháng mức 1.855.000 đồng/người; từ 1 tháng trở lên mức 3.710.000 đồng/người); (v) Chính sách hỗ trợ người lao động ngừng việc (từ ngày 1/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021; được hỗ trợ một lần 1.000.000 đồng/người); (vi) Chính sách hỗ trợ người lao động chấm dứt hợp đồng lao động (hỗ trợ một lần 3.710.000 đồng/người); (vii) Chính sách hỗ trợ bổ sung và trẻ em; (viii) Hỗ trợ tiền ăn; (ix) Hỗ trợ một lần; (x) Chính sách hỗ trợ hộ kinh doanh (hỗ trợ một lần 3.000.000 đồng/hộ); (xi) Chính sách cho vay trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất; (xii) Chính sách hỗ trợ đối với lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) và một số đối tượng đặc thù khác.

          Và một số Nghị Quyết, Nghị định liên quan:

Ngày 09/9/2021, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 105/NQ-CP về hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong bổi cảnh dịch COVID-19

Ngày 19/6/2020, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 116/2020/QH14 về việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác.

Chính phủ đã ban hành Nghị định 114/2020/ND-CP ngày 25/9/2020 quy định chi tiết thi hành Nghị quyết 116/2020/QH14. Theo đó doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 đối với trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng.

Nghị định số 52/2021/NĐ-CP ngày 19/04/2021 của Chính phủ gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị tác động tiêu cực bởi dịch bệnh COVID-19.

Nghị định số 44/2021/NĐ-CP ngày 31/03/2021 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi ủng hộ, tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức cho các hoạt động phòng, chống dịch COVID-19.

Xin thông tin gửi Quý Anh Chị quan tâm tải về, tìm hiểu và tham gia các gói, chương trình hỗ trợ.


 

Tôi được biết hiện nay Thành phố có ban hành Quyết định về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố. Tôi muốn biết các chính sách đó và điều kiện tham gia thụ hưởng.

Trả lời:

          Ngày 29/12/2020, UBND Thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định số 5742/QĐ-UBND phê duyệt ban hành Đề án “Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025”. Chúng tôi xin tóm tắt các nội dung hỗ trợ chính của dự án: 

          Theo đó đối tượng của Đề án là:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, thành lập và hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội (nay được thay thế bởi Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021);

- Các doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội;

- Các hộ kinh doanh đăng ký hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội;

- Cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến công tác hỗ trợ DNNVV.

Các nội dung hỗ trợ theo Đề án:

1. Nhóm các chính sách hỗ trợ chung cho các DNNVV (được quy định cụ thể tại Luật Hỗ trợ DNNVV, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP) gồm: Cải cách thủ tục hành chính, Hỗ trợ tiếp cận tín dụng, Hỗ trợ thuế, kế toán, Hỗ trợ mặt bằng sản xuất, Hỗ trợ công nghệ, hỗ trợ cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, Hỗ trợ mở rộng thị trường, Hỗ trợ thông tin, tư vấn và pháp lý, Hỗ trợ tư vấn cho DNNVV (mạng lưới tư vấn viên), Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho DNNVV

2. Nhóm các chính sách hỗ trợ cho hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp: Tư vấn, hướng dẫn miễn phí về trình tự, thủ tục, hồ sơ chuyển đổi hộ kinh doanh thành thành doanh nghiệp; Miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp lần đầu, miễn phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp, miễn phí thẩm định, lệ phí cấp phép kinh doanh lần đầu đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện; Miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu; Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế; Miễn, giảm tiền sử dụng đất có thời hạn theo quy định của pháp luật về đất đai; Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo kiến thức về khởi sự kinh doanh cho hộ kinh doanh trên địa bàn Hà Nội nhằm trang bị kiến thức và khuyến khích các hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp. Kinh phí hỗ trợ áp dụng theo Thông tư 05/TT-BKHĐT ngày 29/3/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Thông tư 49/20019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ Tài chính.

3. Nhóm Hỗ trợ DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị gồm: Hỗ trợ về đào tạo nâng cao trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất; Hỗ trợ liên kết sản xuất, kinh doanh; Hỗ trợ về thông tin, phát triển thương hiệu, kết nối và mở rộng thị trường; Hỗ trợ tư vấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng; Hỗ trợ thực hiện các thủ tục về sản xuất thử nghiệm, kiểm định, giámđịnh, chứng nhận chất lượng

 4. Nhóm các chính sách hỗ trợ riêng theo cơ chế của thành phố Hà Nội dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Quý Anh/Chị quan tâm xin vui lòng tải Quyết định chi tiết để nắm bắt và tham gia các chương trình hỗ trợ dành cho doanh nghiệp theo quy định.


 

Tôi được biết hiện nay chính phủ cũng đã ban hành các chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp. Vậy, Thành phố Hà Nội ban hành chính sách cơ chế hỗ trợ riêng nào không?

Trả lời:

Theo Quyết định số 5742/QĐ-UBND ngày 29/12/2020, thành phố Hà Nội ban hành chính sách riêng để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố. Các chính sách đó là:

- Hỗ trợ phí Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp tại Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Mức phí hỗ trợ là 100.000 đồng/doanh nghiệp (theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính).

- Hỗ trợ kinh phí chuyển phát nhanh cho doanh nghiệp có nhu cầu nhận kết quả thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp (đăng ký thành lập mới doanh nghiệp; đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; chuyển đổi loại hình; đăng ký tạm ngừng; đăng ký giải thể; đăng ký hoạt động trở lại; chào bán cổ phần riêng lẻ; cung cấp thông tin cho doanh nghiệp) tại nhà hoặc trụ sở làm việc.

- Hỗ trợ kinh phí dịch vụ chứng thực 01 (một) chữ ký số cho doanh nghiệp thành lập mới sử dụng trong 01 năm đầu hoạt động nhưng không quá 01 triệu đồng/doanh nghiệp;

- Hỗ trợ kinh phí khởi tạo, cài đặt phần mềm hóa đơn điện tử kèm gói 500 hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp thành lập mới nhưng không quá 01 triệu đồng/1 doanh nghiệp.

- Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn chuyên sâu cho các DNNVV trong lĩnh vực sản xuất, chế biến trên địa bàn Thành phố. Kinh phí hỗ trợ theo định mức tiêu chuẩn về chuyên gia tư vấn trong nước và quốc tế được quy định tại các văn bản hiện hành của Nhà nước.

- Hỗ trợ kinh phí thuê chuyên gia tư vấn nhằm duy trì hoạt động tư vấn thường xuyên, chuẩn đoán cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội tại cơ quan đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp. Kinh phí thuê chuyên gia áp dụng theo định mức tại Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước.

Để được tư vấn hướng dẫn tham gia, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ trực tiếp đơn vị đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố: Phòng ươm tạo và phát triển doanh nghiệp, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tiếp nhận và thông tin chi tiết. Điện thoại: 024 20215181. Mail: hotrodnnvvhanoi@gmail.com.

Tôi muốn được tư vấn xây dựng kế hoạch tham gia Dự án tại Vườn ươm doanh nghiệp chế biến và đóng gói thực phẩm Hà Nội cần chú ý những gì về nội dung?

Trả lời:

          Việc tham gia và Vườn ươm doanh nghiệp chế biến và đóng gói thực phẩm Hà Nội có những qui định, hướng dẫn về mặt thủ tục hồ sơ theo mẫu. Quý doanh nghiệp có nhu cầu sẽ được chúng tôi tư vấn hướng dẫn chi tiết. Sau khi hoàn tất các hồ sơ theo yêu cầu và đạt qua vòng phân loại hồ sơ, Vườn ươm doanh nghiệp sẽ tiến hành thành lập Hội đồng tuyển chọn để xét tuyển.

          Căn cứ vào phạm vi, tính chất, mục tiêu hoạt động và các tiêu chuẩn đánh giá dự án tiềm năng, Chúng tôi lưu ý các Doanh nghiệp cần quan tâm môt số nội dung để hoàn thiện, chuẩn bị gồm:

1. Mô tả doanh nghiệp – Mục tiêu – Tầm nhìn

Phù hợp với lĩnh vực đăng kí tham gia ươm tạo

Mục đích rõ ràng

Có xây dựng tầm nhìn

Người sáng lập có kinh nghiệm, kiến thức quản trị điều hành doanh nghiệp

Người sáng lập có kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn về lĩnh vực ươm tạo

2. Sản phẩm

Định hình, phân loại sản phẩm rõ ràng

Sản phẩm phù hợp sản xuất với qui mô điều kiện ươm tạo tại Vườn ươm

Sản phẩm có tính mới

Nêu bật được điểm mạnh, yếu của Sản phẩm

Sản phẩm khả thi để thực hiện (Có nhu cầu từ thị trường,..)

3. Đánh giá thị trường

Mô tả khách hàng rõ ràng, đầy đủ và chi tiết

Đánh giá đầy đủ số lượng hay quy mô của thị trường hiện tại

Nhận định được đối thủ cạnh tranh

Nêu rõ được những lợi thế của mình so với đối thủ cạnh tranh

Xác định được thị trường mục tiêu

4. Mô tả công nghệ áp dụng

Mô tả chi tiết, rõ ràng công nghệ sẽ áp dụng

Xây dựng/Mô tả chi tiết qui trình sản xuất

Xây dựng kế hoạch thiết lập hệ thống sản xuất cho dự án

Công nghệ phù hợp với CSHT Vườn ươm và có tính khả thi cao

- Công nghệ có những điểm mới, nổi trội hơn so với các công nghệ hiện tại

5. Kế hoạch marketing

Định hình kênh phân phối sản phẩm

Định hình chiến lược giá sản phẩm

Có chính sách bán hàng hợp lí

Xác định được các công cụ marketing sử dụng

Xác định được chi phí cho hoạt động marketing

6. Tổ chức kinh doanh

- Nhân sự trong doanh nghiệp (có sơ đồ tổ chức kèm theo bản mô tả công việc rõ ràng)

- Ước tính đầy đủ và hợp lí các chi phí liên quan đến nghĩa vụ của doanh nghiệp và chi phí thành lập doanh nghiệp

7. Phân tích các biến cố và giải pháp ứng phó

Dự báo các tình huống biến cố bất lợi có thể xảy ra

Có kịch bản ứng phó với các biến cố nếu có thể xảy ra trong thực hiện dự án

8. Phân tích Tài chính

- Nêu được chi tiết lượng vốn cần thiết cho nguyên vật liệu và bao bì, hình thức cung ứng

- Nêu đầy đủ và diễn giải chi tiết các chi phí hoạt động khác (không bao gồm khấu hao và lãi suất tiền vay)

9. Dự báo doanh thu bán hàng

10. Kế hoạch doanh thu và chi phí

Tôi có nhu cầu tham gia vườn ươm những còn băn khoăn về thời gian ươm tạo chu kì 3 năm nếu đạt các mục tiêu do dự án đánh giá và cho tốt nghiệp trong khi doanh nghiệp có thể chưa đủ điều kiện để đứng vững trên thị trường. Vậy xin được hỏi dự án đánh giá dự án như thế nào là thành công và cho tốt nghiệp?

Trả lời:

          Một dự án đã trải qua quá trình ươm tạo tại Vườn ươm doanh nghiệp chế biến và đóng gói thực phẩm Hà Nội đều có tiến trình và được chúng tôi liên tục bám sát, đánh giá hỗ trợ trong suốt quá trình ươm tạo. Quá trình này chính là một trong các tham số để nắm chắc các vấn đề, kết quả, năng lực cải tiến và thực hiện mục tiêu doanh nghiệp. Tại thời điểm theo Qui định chu kỳ ươm tạo 3 năm, để có cơ sở tốt nghiệp, một dự án cần được đánh giá tổng thể quan tâm trên một số điểm chính, chia sẻ Quý doanh nghiệp quan tâm và có kế hoạch trong việc sắp xếp tham gia ươm tạo:

Tiêu chí

Yếu tố cấu thành

Chứng nhận về thị trường và sản phẩm

Đã xác định giá trị cốt lõi mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường

Đã kiểm chứng đối tượng khách hàng

Đã xác định vị trí cạnh tranh

Có đăng ký sở hữu trí tuệ

Nguồn vốn đầu tư và chiến lược đầu ra

Đã có hoặc đăng ký mời gọi đầu tư

Đã có chiến lược đầu ra thích hợp

Đã hoàn trả hoặc có kế hoạch hoàn trả nguồn vốn đầu tư

Tài chính

Đã xây dựng hoàn chỉnh mô hình tài chính

Đã có hệ thống kế toán

Bán hàng và tiếp thị

Đã có kế hoạch marketing

Đã có chiến lược xây dựng thương hiệu, đăng ký sở hữu thương hiệu

Đã có hoặc có kế hoạch phát triển kênh phân phối

Phát triển sản phẩm

Đã hoàn thiện sản phẩm mẫu

Đã phát triển quy trình sản xuất

Đã xác định các nguồn cung ứng nguyên phụ liệu cần thiết cho quy trình sản xuất

Có tầm nhìn chiến lược cho việc phát triển và cải tiến sản phẩm trong tương lai

Nhân sự

Có đội ngũ quản lý có năng lực

Có mô hình tổ chức rõ ràng, hiệu quả

Có chiến lược thu hút và phát triển nguồn nhân lực

Có kế hoạch đào tạo nội bộ

Để miễn thuế theo Nghị quyết 406 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thì các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thực hiện theo thủ tục như thế nào?

Trả lời:

Nghị quyết số 406/2021/NQ-UBTVQH15 ngày 19/10/2021 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ không quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thực hiện thêm các thủ tục để được miễn thuế, mà cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ người nộp thuế trong việc xác định số thuế được miễn, cụ thể như sau:

           Đối với hộ khoán thì Chi cục thuế căn cứ số thuế khoán của các tháng trong Quý 3 và Quý 4 năm 2021 của các hộ kinh doanh tại địa bàn chịu tác động của dịch Covid-19 trong năm 2021 để ban hành thông báo miễn thuế gửi trực tiếp đến từng hộ kinh doanh.

          Đối với tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn quyển, hoặc lẻ thì hệ thống ứng dụng hỗ trợ khai thuế đã được Tổng cục Thuế nâng cấp để người nộp thuế tự xác định số thuế được miễn trên hồ sơ khai thuế theo quy định tại Nghị định số 92/2021/NĐ-CP.

Câu 2: Tôi là hộ khoán, kinh doanh mặt hàng vật liệu xây dựng tại Hà Nội. Được biết có quy định miễn thuế cho hộ kinh doanh 6 tháng cuối năm 2021 do bị ảnh hưởng Covid-19. Vậy hộ kinh doanh của tôi có được miễn thuế không?

Trả lời:

Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 406/2021/NQ-UBTVQH15 ngày 19/10/2021 quy định một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người dân chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19; đồng thời Chính phủ đã ban hành Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 406/2021/NQ-UBTVQH15. Theo quy định, các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được miễn thuế là cá nhân cư trú hoạt động trong mọi ngành nghề, hình thức khai thuế, nộp thuế, có hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn huyện, thị xã, quận, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương chịu tác động của dịch Covid-19 trong năm 2021. Không áp dụng việc miễn thuế đối với các khoản thu nhập, doanh thu từ cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm; sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số; quảng cáo số.

        Các loại thuế được miễn đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bao gồm: thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường phải nộp phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các tháng trong quý 3 và quý 4 năm 2021.

         Như vậy, hộ kinh doanh vật liệu xây dựng của người nộp thuế hỏi thuộc trường hợp được miễn thuế khoán của quý 3 và quý 4 năm 2021.

Năm 2022, tôi đăng ký phương pháp kê khai thuế. Cho hỏi phương pháp tính thuế có thay đổi so với năm 2021 không? Đầu ra đầu vào có bắt buộc phải có hóa đơn đỏ không?

Trả lời

Tại khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế số 38 quy định: “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai”.

          Tại khoản 1 Điều 90 Luật Quản lý thuế số 38 quy định: “Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử phải giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.”

          Theo quy định tại khoản 3, Điều 4 Thông tư 88/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021: “Nội dung, hình thức hóa đơn, trình tự lập, quản lý và sử dụng hóa đơn (kể cả hóa đơn điện tử) thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế”.

Tại Điều 5 Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn:

       - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo tháng trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý (Tiêu chí khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP: Có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống).

       - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải thực hiện chế độ kế toán.

        Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, từ ngày 1/1/2022, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế, nộp thuế theo tháng hoặc quý và phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định. Tất cả giao dịch mua bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ đều phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định.

Hộ kinh doanh bán vật liệu xây dựng và có doanh thu năm 2020 là 15 tỷ đồng và thường xuyên phải xuất hóa đơn để giao cho người mua hàng thì được xác định là hộ kinh doanh quy mô lớn phải không? Hộ phải thực hiện việc kê khai, nộp thuế và sử dụng hóa đơn như thế nào theo quy định mới để tránh việc vi phạm do không hiểu biết dẫn đến bị xử phạt?

Trả lời

Hộ kê khai không phải nộp thuế khoán như trước đây mà sẽ thực hiện sổ sách kế toán đơn giản, lưu giữ hóa đơn, chứng từ theo quy định và chủ động kê khai, nộp thuế theo thực tế phát sinh.

Kỳ khai thuế sẽ là theo tháng hoặc theo quý, mà không phải quyết toán vào cuối năm như doanh nghiệp.

           Trong hồ sơ khai thuế của hộ kê khai sẽ gồm một tờ khai để phản ánh doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ và một phụ lục kèm theo tờ khai để phản ánh chi phí thực tế phát sinh trong kỳ. Việc yêu cầu phải kê khai thông tin về chi phí thực tế phát sinh trong kỳ là để cơ quan thuế có cơ sở để quản lý theo rủi ro đối với các trường hợp có dấu hiệu bất hợp lý giữa yếu tố đầu ra và đầu vào có thể việc thực hiện kiểm tra ngay tại địa điểm của hộ kinh doanh. Mặc dù cơ quan thuế yêu cầu cung cấp thông tin về chi phí, nhưng việc tính thuế phải nộp vẫn là tính theo tỷ lệ trên doanh thu, mà không tính trên chênh lệch như doanh nghiệp.

           Chế độ kế toán đối với hộ kinh doanh cũng sẽ được Bộ Tài chính ban hành trong thời gian tới theo hướng đơn giản, chỉ yêu cầu ghi chép các sổ theo dõi doanh thu, chi phí mà không phải hạch toán tài khoản, không phải làm báo cáo tài chính như doanh nghiệp.

        Hộ kê khai sẽ sử dụng hóa đơn bán hàng mà không phải là hóa đơn giá trị gia tăng. Hộ kê khai cũng sẽ được sử dụng hóa đơn điện tử theo lộ trình của cơ quan thuế, việc sử dụng hóa đơn điện tử sẽ rất thuận tiện khi cung cấp cho người mua hàng và sẽ không phải lưu trữ, bảo quản dẫn đến rủi ro khi bị mất hóa đơn khi sử dụng hóa đơn giấy như hiện nay. Trong thời gian cơ quan thuế chưa hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh, thì hộ kinh doanh vẫn tiếp tục sử dụng hóa đơn giấy như thời gian trước đây.

Từ ngày 1/1/2022 tôi chuyển sang phương pháp kê khai. Vậy hàng hóa còn tồn năm 2021, tôi không lưu đủ chứng từ, tôi có được ghi nhận vào sổ kho không? Để được ghi nhận thì phải làm như thế nào?

Trả lời

Tại khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế số 38 quy định: “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai”.

          Tại khoản 1, Điều 90 Luật Quản lý thuế số 38 quy định: “Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử phải giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ”.

         Theo quy định tại khoản 3, Điều 4 Thông tư 88/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021 thì: “Nội dung, hình thức hóa đơn, trình tự lập, quản lý và sử dụng hóa đơn (kể cả hóa đơn điện tử) thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế”.

          Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, từ ngày 1/1/2022, tất cả giao dịch mua bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ đều phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định.

          Trường hợp các giao dịch phát sinh trước ngày 1/1/2022, theo quy định trước đây, hộ khoán không bắt buộc phải lưu giữ hóa đơn chứng từ, do đó sẽ phát sinh các trường hợp hàng tồn kho mua trước ngày 1/1/2022 sẽ không có hóa đơn chứng từ theo quy định. Trường hợp này, hộ kinh doanh tự xác định, tự chịu trách nhiệm khi cập nhật vào sổ kế toán đối với hàng tồn kho không có hóa đơn chứng từ được mua trước ngày 1/1/2022. Cơ quan thuế trong quá trình quản lý có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu và quản lý theo rủi ro đối với những trường hợp có dấu hiệu cập nhật giá trị hàng tồn kho không phù hợp thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu bán ra để tránh các trường hợp lợi dụng.

Nếu hộ kinh doanh hàng ăn uống chuyển sang phương pháp kê khai khi mua hàng hóa, thực phẩm của nguòi nông dân thì cách ghi sổ đầu vào như thế nào?

Trả lời

Tại điểm 2.4 khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính thì trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN) trong các trường hợp:

          Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra.

          Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra.

          Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra.

Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt.

          Mua đồ dung, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng)

           Do đó, trường hợp hộ kinh doanh hàng ăn uống chuyển sang phương pháp kê khai khi mua hàng hóa, thực phẩm của người nông dân đáp ứng các điều kiện nêu trên thì được lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN và ghi Phiếu nhập kho, Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo quy định tại Thông tư 88/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021 của Bộ Tài chính.

Những hộ kinh doanh như thế nào thì được phân loại là hộ kinh doanh quy mô lớn?

Trả lời:

       Việc phân loại hộ kinh doanh quy mô lớn dựa theo tiêu chí doanh thu hoặc lao động sử dụng nếu đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ trở lên, cụ thể:

     - Đối với lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng thì những hộ kinh doanh nào có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên; hoặc có tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên.

     - Đối với lĩnh vực thương mại, dịch vụ thì những hộ kinh doanh nào có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên; hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên.

Theo Thông tư 40 của Bộ Tài chính, thuế suất giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh được quy định mức thuế suất như thế nào?

Trả lời

        Căn cứ khoản 1 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC thì hoạt động khám bệnh được phép theo quy định thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

       Căn cứ Phụ lục I Danh mục ngành nghề tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC thì thuế suất áp dụng đối với hoạt động khám chữa bệnh cụ thể như sau: Không chịu thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế thu nhập cá nhân là 2%.

Hộ kinh doanh nào được kê khai theo quý và tháng?

Trả lời

Căn cứ quy định tại Điều 5 Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 thì phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ, cá nhân kinh doanh có quy mô lớn (hộ, cá nhân kinh doanh có quy mô lớn được quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 40/2021/TT-BTC) và hộ kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng tự lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.

           Hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng. Trường hợp đáp ứng tiêu chí kê khai theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 (doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống) thì thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.

Tôi là chủ hộ kinh doanh, theo tôi tìm hiểu thì từ ngày 1/1/2022, hộ kinh doanh áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 88/2021/TT-BTC. Hộ kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hà Nội triển khai sử dụng hoá đơn điện tử, kê khai đầu vào, đầu ra. Đề nghị cơ quan hướng dẫn đơn vị lập hoá đơn và kê khai theo quý, hoặc tháng.

Trả lời

Từ năm 2022, theo quy định mới của Luật Quản lý thuế số 38 thì hộ kinh doanh có thể lựa chọn nộp thuế theo phương pháp khoán như trước đây hoặc nộp thuế theo phương pháp kê khai (đối với hộ đáp ứng điều kiện là quy mô lớn thì bắt buộc phải nộp thuế theo phương pháp kê khai).

1. Nếu áp dụng phương pháp khoán thì thực hiện như sau:

*Về đối tượng nộp thuế theo phương pháp khoán

            Tại khoản 1, khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế số 38 quy định: “Cơ quan thuế xác định số tiền thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế (sau đây gọi là mức thuế khoán) đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này”. “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai”.

Cụ thể về quy mô doanh thu và lao động như sau:

           + Đối với lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng thì những hộ kinh doanh nào có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên; hoặc có tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên.

            + Đối với lĩnh vực thương mại, dịch vụ thì những hộ kinh doanh nào có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên; hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên.

             Căn cứ quy định nêu trên, hộ kinh doanh trong mọi lĩnh vực ngành nghề nếu quy mô nhỏ thì áp dụng phương pháp thuế khoán, nếu quy mô lớn theo quy định nêu trên thì phải áp dụng phương pháp kê khai.

*Về xác định doanh thu và mức thuế khoán

              Tại khoản 7, Điều 3 Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn: “Phương pháp khoán” là phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu khoán do cơ quan thuế xác định, để tính mức thuế khoán theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế số 38”.

              Tại Mục 1, Phụ lục I Danh ngành nghề tính thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn mức thuế đối với hoạt động bán buôn, bán lẻ hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng) là 1% đối với thuế giá trị gia tăng và 0,5% đối với thuế thu nhập cá nhân.

             Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, đối với hộ khoán, cơ quan thuế xác định doanh thu và mức thuế khoán trên cơ sở tờ khai của hộ kinh doanh, cơ sở dữ liệu của ngành thuế, ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã/phường/thị trấn, tình hình phát triển kinh tế chung của địa bàn. Hộ kinh doanh sẽ nộp thuế khoán theo thông báo của cơ quan thuế từ đầu năm. Nếu trong năm có thay đổi về hoạt động sản xuất kinh doanh (tăng/giảm quy mô, ngừng, tạm ngừng kinh doanh) thì cơ quan thuế sẽ thực hiện điều chỉnh doanh thu và mức thuế khoán theo thực tế. Đối với hoạt động bán lẻ hàng hóa (tạp hóa) ngoài thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh còn phải nộp lệ phí môn đối một lần từ đầu năm theo mức 300.000 đồng/năm nếu doanh thu trên 100 triệu đến 300 triệu đồng/năm; mức 500.000 đồng/năm nếu doanh thu trên 300 triệu đến 500 triệu đồng/năm; mức 1 triệu đồng/năm nếu doanh thu trên 500 triệu đồng/năm (tại Nghị định 139/20216/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài).

Chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hộ khoán

           Tại khoản 2, Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn: “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (hộ khoán) không phải thực hiện chế độ kế toán. Hộ khoán sử dụng hóa đơn lẻ phải lưu trữ và xuất trình cho cơ quan thuế các hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp thì đề nghị cấp, bán hóa đơn lẻ theo từng lần phát sinh. Riêng trường hợp hộ khoán kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ Việt Nam phải thực hiện việc lưu trữ hóa đơn, chứng từ hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa hợp pháp và xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu”.

         Tại điểm a.1, khoản 2, Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định: “Quy định về cấp và kê khai xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh như sau: …a.1) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh và hóa đơn bán hàng trong các trường hợp: Hộ, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 4, Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng…”.

2. Nếu áp dụng phương pháp kê khai

*Về đối tượng nộp thuế theo phương pháp kê khai

         Tại khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế số 38 quy định: “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai”.

          Tại khoản 1, Điều 8, Luật Quản lý thuế số 38 quy định: “Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức cá nhân có đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử”.

           Tại Điều 5 Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn như sau: “Phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.

             Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo tháng trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

            Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu xác định doanh thu tính thuế không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định tại Điều 50 Luật Quản lý thuế.

            Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải thực hiện chế độ kế toán.

           Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế”.

           Căn cứ hướng dẫn nêu trên, hộ kinh doanh nếu áp dụng phương pháp kê khai sẽ không áp dụng thuế khoán. Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai sẽ thực hiện nghĩa vụ thuế theo phương pháp tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm theo hướng dẫn cụ thế tại Điều 5 Thông tư 40 nêu trên. Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai khi áp dụng hóa đơn điện tử cần chuẩn bị điều kiện về hạ tầng thông tin, bao gồm: máy tính/thiết bị thông minh (điện thoại thông minh, máy tính bảng) có thể kết nối mạng internet, chữ ký số và phần mềm lập hóa đơn điện tử. Hộ kinh doanh thực hiện khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử (tương tự như đối với doanh nghiệp) nếu có đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. Trường hợp hộ kinh doanh tại địa bàn chưa có đủ điều kiện hoặc cơ quan thuế chưa triển khai thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hộ kinh doanh thì có thể khai thuế theo hồ sơ giấy.

           Hộ kinh doanh cần liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được đăng ký, sử dụng hóa đơn điện tử theo lộ trình của cơ quan thuế.

Hộ kinh doanh có ngưỡng doanh thu trên 10 tỷ thuộc đối tượng bắt buộc phải chuyển đổi phương pháp thu sang hộ kê khai, sử dung hóa đơn điện tử. Nhưng nếu hộ kinh doanh không đáp ứng được về số sách kế toán và hóa đơn điện tử, thì có thể xin vẫn thu theo phương pháp khoán thuế như trước đây được không?

Trả lời

Tại khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 quy định: “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai”.

Tại khoản 3, Điều 5, Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn: “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu xác định doanh thu tính thuế không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định tại Điều 50 Luật Quản lý thuế".

           Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp hộ kinh doanh có phát sinh doanh thu trong năm trên 10 tỷ đồng thì bắt buộc phải nộp thuế theo phương pháp kê khai, không áp dụng thuế khoán. Trường hợp hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán theo quy định dẫn đến không xác định được doanh thu hoặc xác định doanh thu không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo từng yếu tố (tương tư việc ấn định thuế đối với doanh nghiệp) quy định tại Điều 50 Luật Quản lý thuế.

Cách tính thuế của hộ kinh doanh cá thể sử dụng hoá đơn như thế nào? Hộ kinh doanh cá thể sử dụng hoá đơn thì phải nộp thuế như thế nào?

Trả lời

Hộ kinh doanh sẽ áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. Hộ kinh doanh không được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng chỉ được sử dụng hóa đơn bán hàng, cụ thể như sau:

          Nếu là hộ khoán thì sẽ được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh mà không phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Hộ khoán ngoài việc nộp thuế khoán, còn phải nộp theo thực tế phát sinh theo từng lần trên hóa đơn.

          Nếu là hộ kê khai thì phải thực hiện thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định trước khi sử dụng hóa đơn. Hộ kê khai không phải nộp thuế khoán, mà nộp thuế theo thực tế phát sinh theo hóa đơn (tương tự như đối với doanh nghiệp). Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai khi áp dụng hóa đơn điện tử cần chuẩn bị điều kiện về hạ tầng thông tin, bao gồm: máy tính/thiết bị thông minh (điện thoại thông minh, máy tính bảng) có thể kết nối mạng internet, chữ ký số và phần mềm lập hóa đơn điện tử. Hộ kinh doanh cần liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được đăng ký, sử dụng hóa đơn điện tử theo lộ trình của cơ quan thuế.

Cửa hàng tôi trước đây kê khai thuế theo quý và phương pháp khoán. Tôi muốn hỏi từ năm 2022, tôi phải kê khai và đóng thuế theo quý hay tháng? Và khi kê khai điện tử phải dùng mẫu kê khai nào?

Trả lời

Từ năm 2022, theo quy định mới của Luật Quản lý thuế số 38 thì hộ kinh doanh có thể lựa chọn nộp thuế theo phương pháp khoán như trước đây, hoặc nộp thuế theo phương pháp kê khai (đối với hộ đáp ứng điều kiện là quy mô lớn thì bắt buộc phải nộp thuế theo phương pháp kê khai).

1. Nếu áp dụng phương pháp khoán thì thực hiện như sau:

*Về đối tượng nộp thuế theo phương pháp khoán

Tại khoản 1, khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế số 38 quy định: “Cơ quan thuế xác định số tiền thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế (sau đây gọi là mức thuế khoán) đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này”; “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai”. Cụ thể về quy mô doanh thu và lao động như sau:

+ Đối với lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng thì những hộ kinh doanh nào có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên; hoặc có tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên.

+ Đối với lĩnh vực thương mại, dịch vụ thì những hộ kinh doanh nào có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên; hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên.

Căn cứ quy định nêu trên, hộ kinh doanh trong mọi lĩnh vực ngành nghề nếu quy mô nhỏ thì áp dụng phương pháp thuế khoán, nếu quy mô lớn theo quy định nêu trên thì phải áp dụng phương pháp kê khai.

*Về xác định doanh thu và mức thuế khoán

Tại khoản 7, Điều 3 Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn: “Phương pháp khoán” là phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu khoán do cơ quan thuế xác định để tính mức thuế khoán theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế số 38”.

Tại Mục 1, Phụ lục I Danh ngành nghề tính thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn mức thuế đối với hoạt động bán buôn, bán lẻ hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng) là 1% đối với thuế giá trị gia tăng và 0,5% đối với thuế thu nhập cá nhân .

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên thì đối với hộ khoán, cơ quan thuế xác định doanh thu và mức thuế khoán trên cơ sở tờ khai của hộ kinh doanh, cơ sở dữ liệu của ngành thuế, ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã/phường/thị trấn, tình hình phát triển kinh tế chung của địa bàn. Hộ kinh doanh sẽ nộp thuế khoán theo thông báo của cơ quan thuế từ đầu năm. Nếu trong năm có thay đổi về hoạt động sản xuất kinh doanh (tăng/giảm quy mô, ngừng, tạm ngừng kinh doanh) thì cơ quan thuế sẽ thực hiện điều chỉnh doanh thu và mức thuế khoán theo thực tế. Đối với hoạt động bán lẻ hàng hóa (tạp hóa) ngoài thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh còn phải nộp lệ phí môn đối một lần từ đầu năm theo mức 300.000 đồng/năm nếu doanh thu trên 100 triệu đến 300 triệu đồng/năm; mức 500.000 đồng/năm nếu doanh thu trên 300 triệu đến 500 triệu đồng/năm; mức 1 triệu đồng/năm nếu doanh thu trên 500 triệu đồng/năm (tại Nghị định 139/20216/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài).

Chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hộ khoán

Tại khoản 2, Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn: “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (hộ khoán) không phải thực hiện chế độ kế toán. Hộ khoán sử dụng hóa đơn lẻ phải lưu trữ và xuất trình cho cơ quan thuế các hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp thì đề nghị cấp, bán hóa đơn lẻ theo từng lần phát sinh. Riêng trường hợp hộ khoán kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ Việt Nam phải thực hiện việc lưu trữ hóa đơn, chứng từ hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa hợp pháp và xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu”.

Tại điểm a.1, khoản 2, Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định: “Quy định về cấp và kê khai xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh như sau: …a.1) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh và hóa đơn bán hàng trong các trường hợp: Hộ, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 4, Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng…”

2. Nếu áp dụng phương pháp kê khai

*Về đối tượng nộp thuế theo phương pháp kê khai

Tại khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế số 38 quy định: “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai”.

Tại khoản 1, Điều 8, Luật Quản lý thuế số 38 quy định: “Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức cá nhân có đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử.”

Tại Điều 5 Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn như sau: “Phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo tháng trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu xác định doanh thu tính thuế không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định tại Điều 50 Luật Quản lý thuế.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải thực hiện chế độ kế toán.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế”.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì hộ kinh doanh nếu áp dụng phương pháp kê khai sẽ không áp dụng thuế khoán. Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai sẽ thực hiện nghĩa vụ thuế theo phương pháp tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm theo hướng dẫn cụ thế tại Điều 5 Thông tư 40 nêu trên. Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai khi áp dụng hóa đơn điện tử cần chuẩn bị điều kiện về hạ tầng thông tin, bao gồm: máy tính/thiết bị thông minh (điện thoại thông minh, máy tính bảng) có thể kết nối mạng internet, chữ ký số và phần mềm lập hóa đơn điện tử. Hộ kinh doanh thực hiện khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử (tương tự như đối với doanh nghiệp) nếu có đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. Trường hợp hộ kinh doanh tại địa bàn chưa có đủ điều kiện hoặc cơ quan thuế chưa triển khai thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hộ kinh doanh thì có thể khai thuế theo hồ sơ giấy.

Hộ kinh doanh cần liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được đăng ký, sử dụng hóa đơn điện tử theo lộ trình của cơ quan thuế.

Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân với hộ kinh doanh thì hồ sơ khai thuế bản sao tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa như: Bảng kê thu mua hàng nông sản nếu là hàng hóa nông sản trong nước; Bảng kê hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới nếu là hàng cư dân biên giới nhập khẩu; Hóa đơn của người bán hàng giao cho nếu là hàng hóa nhập khẩu mua của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong nước; tài liệu liên quan để chứng minh nếu là hàng hóa do cá nhân tự sản xuất... Vậy hộ kinh doanh có cần hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn trực tiếp của cơ quan thuế, hay chỉ cần bảng kê giao hàng hóa hoặc hóa đơn bán lẻ hàng hóa?

Trả lời

Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 40/2021/TT-BTC thì trong các tài liệu kèm theo hồ sơ khai thuế từng lần phát sinh đối với hộ khoán khi có nhu cầu hóa đơn lẻ để giao cho khách hàng thì bảng kê thu mua hàng hóa chỉ áp dụng đối với hàng hóa là nông sản trong nước, hoặc hàng hóa mua bán trao đổi của cư dân biên giới nếu là hàng cư dân biên giới nhập khẩu. Đối với các loại hàng hóa khác đều phải có hóa đơn của người bán giao cho. Hóa đơn của người bán giao cho có thể là hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng tùy theo đối tượng người bán được áp dụng loại hóa đơn nào.

Có thể làm hóa đơn điện tử có mã số hay không có mã?

Trả lời

Căn cứ Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 thì hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. Riêng hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán cần có hóa đơn để giao cho khách hàng thì được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh và phải khai thuế, nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh.

Số lượng hàng tồn kho từ nhiều năm không có hóa đơn thì xử lý như thế nào?

Trả lời

        Tại khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế số 38 quy định: “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai”.

          Tại khoản 1, Điều 90 Luật Quản lý thuế số 38 quy định: “Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử phải giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ”.

          Theo quy định tại khoản 3, Điều 4 Thông tư 88/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021 thì: “Nội dung, hình thức hóa đơn, trình tự lập, quản lý và sử dụng hóa đơn (kể cả hóa đơn điện tử) thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế”.

           Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, từ ngày 1/1/2022, tất cả giao dịch mua bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ đều phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định.

          Trường hợp các giao dịch phát sinh trước ngày 1/1/2022, theo quy định trước đây hộ khoán không bắt buộc phải lưu giữ hóa đơn chứng từ, do đó sẽ phát sinh các trường hợp hàng tồn kho mua trước ngày 1/1/2022 sẽ không có hóa đơn chứng từ theo quy định. Trường hợp này hộ kinh doanh tự xác định, tự chịu trách nhiệm khi cập nhật vào sổ kế toán đối với hàng tồn kho không có hóa đơn chứng từ được mua trước ngày 1/1/2022. Cơ quan thuế trong quá trình quản lý có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu và quản lý theo rủi ro đối với những trường hợp có dấu hiệu cập nhật giá trị hàng tồn kho không phù hợp thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu bán ra để tránh các trường hợp lợi dụng.

Hộ gia đình tôi đang kinh doanh tiệm tạp hóa, doanh thu trên 100 triệu đồng/năm, thực hiện phương pháp khoán trong năm 2021. Trong năm 2022, có những chính sách gì mới, cần áp dung về kê khai, nộp thuế đối với hộ kinh doanh không?

Trả lời

       Từ năm 2022, theo quy định mới của Luật Quản lý thuế số 38 thì hộ kinh doanh có thể lựa chọn nộp thuế theo phương pháp khoán như trước đây, hoặc nộp thuế theo phương pháp kê khai (đối với hộ đáp ứng điều kiện là quy mô lớn thì bắt buộc phải nộp thuế theo phương pháp kê khai).

1. Nếu áp dụng phương pháp khoán thì thực hiện như sau:

*Về đối tượng nộp thuế theo phương pháp khoán

         Tại khoản 1, khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế số 38 quy định: “Cơ quan thuế xác định số tiền thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế (sau đây gọi là mức thuế khoán) đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này”; “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai”. Cụ thể về quy mô doanh thu và lao động như sau:

+ Đối với lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng thì những hộ kinh doanh nào có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên; hoặc có tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên.

+ Đối với lĩnh vực thương mại, dịch vụ thì những hộ kinh doanh nào có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên; hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên.

         Căn cứ quy định nêu trên, hộ kinh doanh trong mọi lĩnh vực ngành nghề nếu quy mô nhỏ thì áp dụng phương pháp thuế khoán, nếu quy mô lớn theo quy định nêu trên thì phải áp dụng phương pháp kê khai.

*Về xác định doanh thu và mức thuế khoán

         Tại khoản 7, Điều 3 Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn: “Phương pháp khoán” là phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu khoán do cơ quan thuế xác định để tính mức thuế khoán theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế số 38”.

         Tại Mục 1, Phụ lục I Danh ngành nghề tính thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn mức thuế đối với hoạt động bán buôn, bán lẻ hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng) là 1% đối với thuế giá trị gia tăng và 0,5% đối với thuế thu nhập cá nhân.

         Căn cứ các hướng dẫn nêu trên thì đối với hộ khoán, cơ quan thuế xác định doanh thu và mức thuế khoán trên cơ sở tờ khai của hộ kinh doanh, cơ sở dữ liệu của ngành thuế, ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã/phường/thị trấn, tình hình phát triển kinh tế chung của địa bàn. Hộ kinh doanh sẽ nộp thuế khoán theo thông báo của cơ quan thuế từ đầu năm. Nếu trong năm có thay đổi về hoạt động sản xuất kinh doanh (tăng/giảm quy mô, ngừng, tạm ngừng kinh doanh) thì cơ quan thuế sẽ thực hiện điều chỉnh doanh thu và mức thuế khoán theo thực tế. Đối với hoạt động bán lẻ hàng hóa (tạp hóa) ngoài thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh còn phải nộp lệ phí môn đối một lần từ đầu năm theo mức 300.000 đồng/1 năm nếu doanh thu trên 100 triệu đến 300 triệu đồng/năm; mức 500.000 đồng/năm nếu doanh thu trên 300 triệu đến 500 triệu đồng/năm; mức 1 triệu đồng/năm nếu doanh thu trên 500 triệu đồng/năm (tại Nghị định 139/20216/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài).

Chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hộ khoán

          Tại khoản 2, Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn: “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (hộ khoán) không phải thực hiện chế độ kế toán. Hộ khoán sử dụng hóa đơn lẻ phải lưu trữ và xuất trình cho cơ quan thuế các hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp thì đề nghị cấp, bán hóa đơn lẻ theo từng lần phát sinh. Riêng trường hợp hộ khoán kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ Việt Nam phải thực hiện việc lưu trữ hóa đơn, chứng từ hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa hợp pháp và xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu”.

          Tại điểm a.1, khoản 2, Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định: “Quy định về cấp và kê khai xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh như sau:… a.1) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh và hóa đơn bán hàng trong các trường hợp: Hộ, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 4, Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng…”

2. Nếu áp dụng phương pháp kê khai

*Về đối tượng nộp thuế theo phương pháp kê khai

          Tại khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế số 38 quy định: “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai”.

         Tại khoản 1, Điều 8, Luật Quản lý thuế số 38 quy định: “Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức cá nhân có đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử”.

         Tại Điều 5 Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn như sau: “Phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.

          Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo tháng trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

         Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu xác định doanh thu tính thuế không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định tại Điều 50 Luật Quản lý thuế.

         Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải thực hiện chế độ kế toán.

         Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế”.

         Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì hộ kinh doanh nếu áp dụng phương pháp kê khai sẽ không áp dụng thuế khoán. Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai sẽ thực hiện nghĩa vụ thuế theo phương pháp tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm theo hướng dẫn cụ thế tại Điều 5 Thông tư 40 nêu trên. Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai khi áp dụng hóa đơn điện tử cần chuẩn bị điều kiện về hạ tầng thông tin, bao gồm: máy tính/thiết bị thông minh (điện thoại thông minh, máy tính bảng) có thể kết nối mạng internet, chữ ký số và phần mềm lập hóa đơn điện tử. Hộ kinh doanh thực hiện khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử (tương tự như đối với doanh nghiệp) nếu có đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. Trường hợp hộ kinh doanh tại địa bàn chưa có đủ điều kiện hoặc cơ quan thuế chưa triển khai thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hộ kinh doanh thì có thể khai thuế theo hồ sơ giấy.

            Hộ kinh doanh cần liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được đăng ký, sử dụng hóa đơn điện tử theo lộ trình của cơ quan thuế.

Cửa hàng tôi chưa chuẩn bị được cơ sở vật chất, trang thiết bị máy tính. Tôi muốn tiếp tục mua hoá đơn của cơ quan thuế đến hết tháng 3/2022 thì có được không?

Trả lời

Căn cứ Điều 60 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có quy định: Trước ngày 30/6/2022, trường hợp cơ quan thuế đã thông báo cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ, cá nhân kinh doanh) chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử nhưng cơ sở kinh doanh chưa đáp ứng điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin (trang bị máy tính, kết nối mạng internet, chữ ký số cá nhân, phần mềm sử dụng hóa đơn điện tử) để áp dụng hóa đơn điện tử thì cơ sở kinh doanh có thể đề nghị với cơ quan thuế để được tiếp tục sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế. Ngoài việc thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định, phải thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo mẫu 03/DL-HĐĐT ban hành kèm theo Phụ lục 1A Nghị định 123/2021/NĐ-CP. Hộ, cá nhân kinh doanh phải có giải pháp chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định.

Tôi là cửa hàng bán lẻ văn phòng phẩm theo thuế khoán, khi chuyển sang hoa đơn điện tử thì vẫn khai báo thuế trực tuyến theo thuế khoán bình thường như lúc dùng hợp đồng giấy phải không?

Trả lời

Hộ nộp thuế khoán nếu có nhu cầu lấy hóa đơn giao cho khách hàng thì không phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế. Khi phát sinh nhu cầu sử dụng hóa đơn, hộ khoán có thể trực tiếp đến cơ quan thuế để được hỗ trợ cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh và phải nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn. Trường hợp hộ khoán đã có tài khoản thuế điện tử, có điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin bao gồm: máy tính/thiết bị thông minh (điện thoại thông minh, máy tính bảng) kết nối mạng internet, thì có thể gửi đề nghị cấp hóa đơn lẻ theo mẫu 06/ĐN-PSĐT đến cơ quan thuế trực tiếp qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (theo địa chỉ: hoadondientu.gdt.gov.vn) mà không phải trực tiếp đến cơ quan thuế. Trong trường hợp này hộ khoán cũng có thể khai, nộp thuế điện tử cho phần phát sinh của hóa đơn đó mà không phải trực tiếp đến cơ quan, kho bạc. Hộ khoán liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn.

Trường hợp hộ kinh doanh có nhu cầu sử dụng hóa đơn thường xuyên, tự khởi tạo hóa đơn điện tử (không đề nghị cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh tại cơ quan thuế) thì hộ kinh doanh cần chuyển sang nộp thuế theo phương pháp kê khai, thực hiện chế độ kế toán và đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Để có thể sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 1/1/2022 hộ cần chuẩn bị máy tính/ thiết bị thông minh (smart phone, máy tính bảng) có kết nối mạng internet, chữ ký số cá nhân, phần mềm sử dụng hóa đơn điện tử. Hộ liên hệ với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được hướng dẫn cụ thể.

Tôi là của hàng bán lẻ theo thuế khoán. Tôi muốn đăng ký hóa đơn điện tử thì phải làm thế nào?

Trả lời

Hộ nộp thuế khoán nếu có nhu cầu lấy hóa đơn giao cho khách hàng thì không phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế. Khi phát sinh nhu cầu sử dụng hóa đơn, hộ khoán có thể trực tiếp đến cơ quan thuế để được hỗ trợ cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh và phải nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn.

Trường hợp hộ khoán đã có tài khoản thuế điện tử, có điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin bao gồm: máy tính/thiết bị thông minh (điện thoại thông minh, máy tính bảng) kết nối mạng internet, thì có thể gửi đề nghị cấp hóa đơn lẻ theo mẫu 06/ĐN-PSĐT đến cơ quan thuế trực tiếp qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (theo địa chỉ: hoadondientu.gdt.gov.vn) mà không phải trực tiếp đến cơ quan thuế. Trong trường hợp này hộ khoán cũng có thể khai, nộp thuế điện tử cho phần phát sinh của hóa đơn đó mà không phải trực tiếp đến cơ quan, kho bạc. Hộ khoán liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn.

Trường hợp nào được đăng ký nộp thuế theo phương pháp khoán. Mức thuế khoán là bao nhiêu đối với hoạt động kinh doanh bán lẻ háng hoá tiêu dùng (tạp hoá), quy mô nhỏ gia đình. Các khoản thuế nào phải nộp. Chế độ hoá đơn chứng từ, báo cáo thuế?

Trả lời

1. Về đối tượng nộp thuế theo phương pháp khoán

       Tại khoản 1, khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế số 38 quy định: “Cơ quan thuế xác định số tiền thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế (sau đây gọi là mức thuế khoán) đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này”; “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai”. Cụ thể về quy mô doanh thu và lao động như sau:

+ Đối với lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng thì những hộ kinh doanh nào có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên; hoặc có tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên.

+ Đối với lĩnh vực thương mại, dịch vụ thì những hộ kinh doanh nào có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên; hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên.

       Căn cứ quy định nêu trên thì hộ kinh doanh trong mọi lĩnh vực ngành nghề nếu quy mô nhỏ thì áp dụng phương pháp thuế khoán, nếu quy mô lớn theo quy định nêu trên thì phải áp dụng phương pháp kê khai.

2. Về xác định doanh thu và mức thuế khoán

      Tại khoản 7, Điều 3 Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn: “Phương pháp khoán” là phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu khoán do cơ quan thuế xác định để tính mức thuế khoán theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế số 38”.

           Tại Mục 1, Phụ lục I Danh ngành nghề tính thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn mức thuế đối với hoạt động bán buôn, bán lẻ hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng) là 1% đối với thuế giá trị gia tăng và 0,5% đối với thuế thu nhập cá nhân.

           Căn cứ các hướng dẫn nêu trên thì đối với hộ khoán, cơ quan thuế xác định doanh thu và mức thuế khoán trên cơ sở tờ khai của hộ kinh doanh, cơ sở dữ liệu của ngành thuế, ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã/phường/thị trấn, tình hình phát triển kinh tế chung của địa bàn. Hộ kinh doanh sẽ nộp thuế khoán theo thông báo của cơ quan thuế từ đầu năm. Nếu trong năm có thay đổi về hoạt động sản xuất kinh doanh (tăng/giảm quy mô, ngừng, tạm ngừng kinh doanh) thì cơ quan thuế sẽ thực hiện điều chỉnh doanh thu và mức thuế khoán theo thực tế. Đối với hoạt động bán lẻ hàng hóa (tạp hóa) ngoài thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh còn phải nộp lệ phí môn đối một lần từ đầu năm theo mức 300.000 đồng/1 năm nếu doanh thu trên 100 triệu đến 300 triệu đồng/năm; mức 500.000 đồng/năm nếu doanh thu trên 300 triệu đến 500 triệu đồng/năm; mức 1 triệu đồng/năm nếu doanh thu trên 500 triệu đồng/năm (tại Nghị định 139/20216/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài).

3. Chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hộ khoán

          Tại khoản 2, Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn: “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (hộ khoán) không phải thực hiện chế độ kế toán. Hộ khoán sử dụng hóa đơn lẻ phải lưu trữ và xuất trình cho cơ quan thuế các hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp thì đề nghị cấp, bán hóa đơn lẻ theo từng lần phát sinh. Riêng trường hợp hộ khoán kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ Việt Nam phải thực hiện việc lưu trữ hóa đơn, chứng từ hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa hợp pháp và xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu”.

         Tại điểm a.1, khoản 2, Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định: “Quy định về cấp và kê khai xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh như sau: …a.1) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh và hóa đơn bán hàng trong các trường hợp: Hộ, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 4, Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng…”

           Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên hộ khoán không phải thực hiện chế độ kế toán, không phải thực hiện báo cáo thuế, chỉ phải khai thuế một lần một năm. Nếu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, hộ khoán cần hóa đơn để giao cho khách hàng thì sẽ được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ theo từng lần phát sinh.

Năm 2021, tôi được cơ quan thuế xác định nộp thuế theo phương pháp khoán. Tôi không xác định được doanh thu thực tế năm 2021. Vậy tôi có phải khai, nộp tờ khai 01 cá nhân kinh doanh năm 2022 không?

Trả lời

      Trường hợp năm 2022, hộ kinh doanh của anh/chị vẫn tiếp tục nộp thuế theo phương pháp khoán thì căn cứ Điều 13 Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 1/6/2021 của Bộ Tài chính, từ ngày 20/11/2021 đến ngày 5/12/2021, cơ quan thuế phát tờ khai thuế năm sau cho tất cả các hộ khoán, anh/chị có trách nhiệm khai tờ khai khoán dựa vào doanh thu kinh doanh năm 2021, tình hình phát triển của cơ sở kinh doanh... để đưa ra mức doanh thu và mức thuế khoán dự kiến. Thời hạn nộp tờ khai thuế chậm nhất là ngày 15/12/2021.

      Trường hợp năm 2022, hộ kinh doanh chuyển sang nộp thuế theo phương pháp kê khai, anh chị căn cứ tình hình thực tế kinh doanh để thực hiện khai thuế, nộp thuế theo kỳ tháng, hoặc quý theo quy định tại Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 1/6/2021 của Bộ Tài chính.

Trường hợp khai thuế hộ kinh doanh theo quý, cuối năm nếu tổng cộng 4 quý trong năm từ 100 triệu trở xuống thì xử lý ra sao? Giả sử mỗi quý đều đã nộp xong hàng quý.

Trả lời

        Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 51 Luật quản lý thuế số 38: “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai”. Cụ thể về quy mô doanh thu và lao động như sau:

+ Đối với lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng thì những hộ kinh doanh nào có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên; hoặc có tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên.

+ Đối với lĩnh vực thương mại, dịch vụ thì những hộ kinh doanh nào có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên; hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên.

- Căn cứ theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 5 Điều 5 Thông tư 40/2021/TT-BTC thì: “Phương pháp kê khai áp dụng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai”; “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai, không phải quyết toán thuế”.

        Căn cứ các quy định về hướng dẫn nêu trên phương pháp kê khai chỉ áp dụng đối với hộ kinh doanh quy mô lớn (có doanh thu trong năm dương lịch từ 3 tỷ hoặc từ 10 tỷ trở lên theo từng loại ngành nghề), các hộ kinh doanh tự nguyện lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai và hộ kê khai không quyết toán thuế. Do đó, sẽ không áp dụng hoàn trả tiền thuế nếu đã kê khai nộp thuế trong năm theo quy định về phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh quy mô lớn (tương tự như đối với doanh nghiệp tự khai, tự nộp).

         Đối với hộ kinh doanh có quy mô nhỏ thì lựa chọn theo phương pháp khoán, cơ quan thuế sẽ xác định số thuế phải nộp từ đầu năm nếu phát sinh doanh thu từ 100 triệu đồng/năm thì không phải nộp thuế. Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán vẫn có thể sử dụng hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh.


 

Tôi đăng ký khóa học Hỗ trợ đào tạo quản trị kinh doanh chuyên sâu về kiến thức giám đốc điều hành doanh nghiệp (CEO) cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội. Tuy nhiên, do khối lượng công việc của tôi quá lớn nên tôi không thể sắp xếp được thời gian tham gia khóa học. Vì lý do trên tôi muốn được bảo lưu khóa học. Mong Trung tâm tạo điều kiện và trả lời cho tôi.

Trả lời:

Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn câu hỏi của anh. Trung tâm xin được trả lời anh như sau:

Chương trình Hỗ trợ đào tạo quản trị kinh doanh chuyên sâu về kiến thức Giám đốc điều hành doanh nghiệp (CEO) cho các DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2022 do Trung tâm Hỗ trợ Doanh nghiệp Hà Nội phối hợp với các đơn vị tổ chức triển khai.

  1. Khái quát các nội dung chính của chương trình:

Chương trình CEO chuyên sâu có 250 học viên chia 10 khóa học, 25 học viên/khóa với 36 buổi học, 02 ngày thực tế tại Hà Nội hoặc các tỉnh lân cận, 05 ngày thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh lân cận điển hình. Học phí khóa học: Được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50%; 50% còn lại là nguồn thu học phí từ học viên và nguồn đóng góp, tài trợ.

            2. Các nội dung chuyên đề đào tạo và phương pháp giảng dạy

          - Số lượng chuyên đề của toàn bộ chương trình: Mỗi khóa đào tạo sẽ giảng dạy một chuyên đề; tối thiểu 12 chuyên đề đào tạo, trong đó có tối thiểu 02 chuyên đề do giảng viên nước ngoài đào tạo.

          - Thời lượng chuyên đề: Tối thiểu 1,5 ngày/1 chuyên đề, mỗi ngày giảng dạy 8h

- Phương pháp giảng dạy

+ Tài liệu học: Có tài liệu cung cấp cho từng học viên; Tài liệu có nội dung cụ thể của chuyên đề đề xuất.

+ Chương trình thực tế tại Hà Nội và các tỉnh lân cận: Chương trình học tập thực tế gắn với nội dung khoá học tại 02 doanh nghiệp tư nhân thuộc top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2022 (theo xếp hạng của Công ty cổ phần báo cáo đánh giá Việt Nam) với thời lượng 01 ngày/1 chuyến học tập thực tế.

+ Chương trình thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh điển hình khác: Có chương trình học tập và tham quan thực tế gắn với nội dung khoá học tại Thành phố Hồ Chí Minh tối thiểu 5 ngày (tham quan ít nhất 03 doanh nghiệp tư nhân thuộc top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2022).

Có 10 khóa đào tạo được Trung tâm tổ chức liên tục trong năm với thời gian học vô cùng linh hoạt phù hợp với nhiều anh chị học viên. Dự kiến, sẽ có 06 lớp học vào ban ngày (từ 8h00 – 17h00); 04 lớp học buổi tối (từ 18h00 – 21h00).

Lịch học cụ thể Trung tâm sẽ gửi tới anh để anh xem xét lựa chọn lớp học phù hợp với mình nhất.

Trường hợp anh đã đăng ký nhưng chưa nộp học phí, anh vui lòng xem lịch học để biết thêm chi tiết.

Trường hợp anh đã đăng ký và đã nộp học phí, Trung tâm sẽ giữ bảo lưu cho anh trong năm. Anh có quyền thay đổi và lựa chọn một trong mười khóa học với nhiều thời gian học linh hoạt phù hợp với công việc của mình.

Trung tâm rất mong anh sắp xếp công việc, thời gian để tham gia khóa học bổ ích, lý thú.

Trên đây là câu trả lời của Trung tâm Hỗ trợ Doanh nghiệp Hà Nội kính gửi tới Anh. Nếu cần biết thêm chương trình chi tiết, anh vui lòng liên hệ số điện thoại sau: 0243 841616 (Phòng Đào tạo).

Tôi được biết Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội có tổ chức Chương trình Hỗ trợ đào tạo quản trị kinh doanh chuyên sâu cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa do nữ làm chủ trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2022. Là chủ doanh nghiệp do nữ làm chủ, tôi rất muốn tham gia khóa học này. Tuy nhiên tôi chưa được tham gia khóa học. Tôi xin hỏi Trung tâm 02 câu hỏi sau: 1. Cách để đăng ký tham gia khóa học? 2. Trung tâm có kế hoạch tăng quy mô khóa đào tạo vào năm 2023 để tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp được tham gia không?

Trả lời:

Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn chị đã gửi câu hỏi về chương trình đào tạo đến Trung tâm.

1. Về câu hỏi số một (01) của chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin trả lời chị như sau:

Chương trình Hỗ trợ đào tạo quản trị kinh doanh chuyên sâu cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa do nữ làm chủ trên địa bàn thành phố Hà Nội được ngân sách Thành phố Hà Nội hỗ trợ 100%. Quy mô gồm 100 học viên chia 02 lớp học. Chương trình được Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội phối hợp với các đơn vị triển khai thực hiện. Tính đến nay, khóa đào tạo đã hoàn thành được 100% kế hoạch.

Để tham dự khóa học, học viên phải đáp ứng đủ điều kiện của Thông tư liên tịch số 06/2022/TT-BKHĐT ngày 10/5/2022. Cụ thể: Doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ là doanh nghiệp nhỏ và vừa có một hoặc nhiều phụ nữ sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên, trong đó có ít nhất một người quản lý điều hành doanh nghiệp đó. Chủ doanh nghiệp là nữ, các cán bộ quản lý thuộc doanh nghiệp nhỏ và vừa do nữ làm chủ trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định tại Khoản 1, Điều 3, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Học viên tham dự truy cập vào trang Web: https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn/ để biết thông tin chi tiết về kế hoạch và nội dung chương trình đào tạo.

  1. Câu hỏi số 2: Trung tâm xin trả lời chị như sau:

Trong 02 năm tổ chức, Chương trình Hỗ trợ đào tạo quản trị kinh doanh chuyên sâu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa do nữ làm chủ trên địa bàn thành phố Hà Nội đã thu hút được sự quan tâm của đông đảo học viên là nữ, các cán bộ quản lý thuộc doanh nghiệp nhỏ và vừa do nữ làm chủ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Nhu cầu tham gia khóa học là rất lớn. Năm 2022, Trung tâm tổ chức được 02 khóa học với 100 học viên tham dự. Tuy nhiên, số lượng khóa đào tạo vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của học viên. Trung tâm xin ghi nhận và tiếp thu ý kiến đóng góp của chị về việc tăng quy mô các khóa đào tạo.

Trên đây là câu trả lời của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội kính gửi tới chị.

Nếu cần biết thêm chương trình chi tiết, chị vui lòng liên hệ số điện thoại sau: 0243 841616 (Phòng Đào tạo).

Tôi được biết Trung tâm có tổ chức nhiều khóa đào tạo với sự tham gia giảng dạy của nhiều giảng viên, chuyên gia hàng đầu thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau. Khóa đào tạo Hỗ trợ đào tạo quản trị kinh doanh chuyên sâu về kiến thức Giám đốc điều hành doanh nghiệp (CEO) cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2022 là một trong những khóa học như vậy. Tôi xin hỏi: Trong quá trình giảng dạy, nếu như có giảng viên không thực sự phù hợp thì học viên có được yêu cầu thay đổi giảng viên không?

Trả lời:

Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn câu hỏi của anh. Trung tâm xin được trả lời anh như sau:

Chương trình Hỗ trợ đào tạo quản trị kinh doanh chuyên sâu về kiến thức Giám đốc điều hành doanh nghiệp (CEO) cho các DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2022 do Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội phối hợp với các đơn vị tổ chức triển khai.

  1. Khái quát các nội dung chính của chương trình:

Chương trình Hỗ trợ đào tạo quản trị kinh doanh chuyên sâu về kiến thức Giám đốc điều hành doanh nghiệp (CEO) cho các DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội có 250 học viên chia thành 10 khóa học, 25 học viên/khóa với 36 buổi học, 02 ngày thực tế tại Hà Nội hoặc các tỉnh lân cận, 05 ngày thực tế tại thành phố Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh lân cận điển hình. Học phí khóa học: Được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50%; 50% còn lại là nguồn thu học phí từ học viên và nguồn đóng góp, tài trợ.

            2. Các nội dung chuyên đề đào tạo và phương pháp giảng dạy

          - Số lượng chuyên đề của toàn bộ chương trình: Mỗi khóa đào tạo sẽ giảng dạy 01 chuyên đề; tối thiểu 12 chuyên đề đào tạo, trong đó có tối thiểu 02 chuyên đề do giảng viên nước ngoài đào tạo.

          - Thời lượng chuyên đề: Tối thiểu 1,5 ngày/1 chuyên đề,  mỗi ngày giảng dạy 8h

- Phương pháp giảng dạy:

+ Tài liệu học: Có tài liệu cung cấp cho từng học viên; Tài liệu có nội dung cụ thể của chuyên đề đề xuất.

+ Chương trình thực tế tại Hà Nội và các tỉnh lân cận: Chương trình học tập thực tế gắn với nội dung khoá học tại 02 doanh nghiệp tư nhân thuộc top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2022 (theo xếp hạng của Công ty cổ phần báo cáo đánh giá Việt Nam) với thời lượng 01 ngày/1 chuyến học tập thực tế.

+ Chương trình thực tế tại thành phố Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh điển hình khác: Có chương trình học tập và tham quan thực tế gắn với nội dung khoá học tại Thành phố Hồ Chí Minh tối thiểu 05 ngày (tham quan ít nhất 03 doanh nghiệp tư nhân thuộc top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2022).

Tất cả các giảng viên, chuyên gia đào tạo tham gia giảng dạy là những người có bề dầy kinh nghiệm giảng dạy. Khóa học có 12 chuyên đề được giảng dạy cung cấp những kiến thức bổ ích mang tính ứng dụng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý điều hành tổ chức của doanh nghiệp.

Tuy nhiên những giảng viên giảng dạy các chuyên đề nếu không thực sự đạt được mong muốn của học viên thì học viên có quyền làm đơn đề nghị thay đổi giảng viên giảng dạy. Trên tinh thần tiếp thu ý kiến, cầu thị để nâng cao chất lượng đào tạo, Ban Tổ chức sẽ xem xét đưa ra những giải đáp thỏa đáng nhất gửi tới học viên.

Trên đây là câu trả lời của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội kính gửi tới Anh.

Nếu cần biết thêm chương trình chi tiết, anh vui lòng liên hệ số điện thoại sau: 0243 841616 (Phòng Đào tạo).

Chị Phạm Thu Hà có câu hỏi gửi đến như sau: Kính gửi Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội. Chương trình Hỗ trợ đào tạo quản trị kinh doanh chuyên sâu cho các DNNVV do nữ làm chủ trên địa bàn thành phố Hà Nội có thiết kế chuyến đi tham quan học tập thực tế tại các doanh nghiệp lớn điển hình tại thành phố Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh thành lân cận. Tôi xin hỏi Trung tâm về chương trình đi thực tế của chương trình này. Tôi xin cảm ơn.

Trả lời:

Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn câu hỏi của chị Phạm Thu Hà. Về câu hỏi này, Trung tâm xin được trả lời chị như sau:

Chương trình Hỗ trợ đào tạo quản trị kinh doanh chuyên sâu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa do nữ làm chủ trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2022 được Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội phối hợp với Công ty TNHH Học viện doanh nhân Vân Nguyên EDUBIZ phối hợp thực hiện. Tính đến nay, Chương trình đã hoàn thành được 100% khóa học.

Năm 2022, Chương trình được tổ chức với 100 học viên chia thành 2 khóa học (50 học viên/lớp). Mỗi khóa học gồm 20 buổi học, 01 ngày thực tế tại Hà Nội, 04 ngày thực tế tại Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh có doanh nghiệp kinh doanh điển hình khác.

         Chương trình được thiết kế nội dung tham quan học tập thực tế cụ thể như sau:

Tất cả các chuyến đi thực tế Ban tổ chức sẽ lên kế hoạch cụ thể, chi tiết gửi tới học viên trước 02 tuần.

  1. Đi thực tế các doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả tại Hà Nội hoặc các tỉnh lân cận

Mỗi lớp học sẽ có 01 ngày đi thực tế, học tập trao đổi kinh nghiệp với doanh nghiệp. Ban Tổ chức sẽ kết nối doanh nghiệp để đón tiếp học viên khóa học, đồng thời bố trí xe đưa đón, chuẩn bị teambrack chu đáo cho các học viên.

  1. Đi thực tế các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh điển hình khác

Mỗi lớp học sẽ có 04 ngày đi thực tế các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh lân cận. Ban Tổ chức sẽ lên kế hoạch, nội dung chương trình thực tế cũng như lo liệu vé máy bay, xe đưa đón, khách sạn…. cho các anh chị học viên.

Nội dung 4 ngày đi thực tế sẽ đan xen kết hợp giữa tham quan thực tế tại các doanh nghiệp lớn điển hình và học tập do các chuyên gia hàng đầu giàu kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực trao đổi chia sẻ kinh nghiệm.

Mục đích của chương trình sẽ tạo cơ hội cho học viên được tham quan, học tập các mô hình quản lý của các doanh nghiệp thành công điển hình để học viên kiểm chứng việc áp dụng các kiến thức quản trị kinh doanh hiện đại vào thực tiễn quản lý doanh nghiệp.

Tham gia khóa học các học viên sẽ mở rộng mạng lưới kết nối cho các CEO cà các doanh nhan, nhà quản lý doanh nghiệp, từ đó gia tăng thêm cơ hội kết nối, hợp tác kinh doanh hỗ trợ nhau tạo nên một cộng đồng doanh nghiệp mạnh, một hệ sinh thái đa, liên ngành trên quy mô toàn quốc.

Điểm đặc biệt hơn nữa về phần chi phí cho toàn bộ những chuyến thực tế tham quan học tập tại các doanh nghiệp Hà Nội cũng như thành phố Hồ Chí Minh sẽ do Ban Tổ chức chi trả. Nguồn kinh phí được ngân sách Thành phố hỗ trợ 100%.

Trên đây là câu trả lời của Trung tâm xin gửi tới chị. Nếu cần biết thêm chương trình chi tiết, cụ thể, chị vui lòng  liên hệ số điện thoại sau: 0243 841616 (Phòng Đào tạo).

Trân trọng cảm ơn chị/.

Chị Nguyễn Thị Hương có câu hỏi gửi đến như sau: Kính gửi Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội. Tôi xin hỏi Trung tâm về chương trình tổ chức các cuộc hội thảo trong năm 2022. Tôi xin cảm ơn.

Trả lời:

Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn câu hỏi của chị Nguyễn Thị Hương. Về câu hỏi này, Trung tâm xin được trả lời chị như sau:

Chương trình tổ chức hội thảo tuyên truyền, cập nhật chính sách và các nội dung nâng cao năng lực về hội nhập kinh tế quốc tế cho các DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2022 được Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội phối hợp với các đơn vị tổ chức hàng năm.

Năm 2022, theo dự toán Phòng đào tạo Trung tâm được giao triển khai thực hiện 04 cuộc hội thảo. Tính đến nay, 100% các cuộc hội thảo đã hoàn thành.

  1. Hội thảo 1

* Tên hội thảo: Hội thảo tập huấn bán hàng trực tuyến trên các kênh thương mại điện tử cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa”.

- Thời gian: Ngày 25/3/2022 (Thứ sáu).

- Địa điểm: Nhà khách Hoa Sen - Số 5 Nguyễn Quý Đức, Thanh Xuân, Hà Nội.

- Đơn vị phối hợp tổ chức: Công ty TNHH Học viện doanh nhân Vân Nguyên Edubiz.

*Thành phần tham dự:

- Đại diện Lãnh đạo Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội.

- Đại diện các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội, các cá nhân có quan tâm và các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền hình do Ban tổ chức bố trí.

* Kinh phí thực hiện: Ngân sách hỗ trợ 100%

2. Hội thảo 2

* Tên hội thảo : Giải pháp công nghệ số cho hành chính nhân sự”.

- Thời gian: Ngày 21/4/2022 (Thứ năm)

- Địa điểm: Hội trường Khách sạn Cầu Giấy, số 110 Cầu Giấy, Hà Nội

* Thành phần tham dự:

- Lãnh đạo Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội

- Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý các cấp, cán bộ nguồn của doanh nghiệp;

- Các chuyên viên trong lĩnh vực hành chính – nhân sự của doanh nghiệp;

- Chuyên viên, cán bộ phụ trách hoạt động chuyển đổi số của doanh nghiệp;

- Đại diện các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội, và các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền hình.

* Kinh phí thực hiện: Ngân sách hỗ trợ 100%

3. Hội thảo 3

* Tên hội thảo :Kỳ tích Sông Hàn và kinh nghiệm cho công cuộc Khởi nghiệp Quốc gia”.

- Thời gian: Ngày 23/4/2022 (Thứ bảy)

- Địa điểm: Hội trường tầng 3 Long Biên Golf Course, khu Trung đoàn 918, Phúc Đồng, quận Long Biên, TP Hà Nội

* Thành phần tham dự:

- Lãnh đạo Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội

- Đại diện Hiệp hội Khởi nghiệp Quốc gia;

- Đại diện Hội Hữu nghị Việt Nam – Hàn Quốc;

- Đại diện các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội, và các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền hình.

* Kinh phí thực hiện: Ngân sách hỗ trợ 100%

4. Hội thảo 4

* Tên hội thảo : Quản trị nhân lực kỷ nguyên 4.0”.

- Thời gian: Ngày 24/6/2022 (Thứ sáu)

- Địa điểm: Hội trường Khách sạn Cầu Giấy, số 110 phố Cầu Giấy, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.

* Thành phần tham dự:

- Lãnh đạo Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội

- Đại diện các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội, và các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền hình.

* Kinh phí thực hiện: Ngân sách hỗ trợ 100%

Trên đây là câu trả lời của Trung tâm xin gửi tới chị. Nếu cần biết thêm chương trình chi tiết, cụ thể, chị vui lòng liên hệ số điện thoại sau: 0243 841616 (Phòng Đào tạo).

Trân trọng cảm ơn chị/.

Chị Vũ Phương Thanh có câu hỏi gửi đến Trung tâm như sau: Kính gửi Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội. Tôi được biết Chương trình Hỗ trợ đào tạo kiến thức khởi sự kinh doanh và quản trị kinh doanh cho DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội ngoài thời gian học trên lớp còn có chương trình đi thăm quan học tập thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh điển hình lân cận. Tôi xin hỏi Trung tâm về nội dung của chương trình trên.

 

Trả lời:

Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn câu hỏi của chị Vũ Phương Thanh. Về câu hỏi này, Trung tâm xin được trả lời chị như sau:

Chương trình Hỗ trợ đào tạo kiến thức khởi sự kinh doanh và quản trị kinh doanh cho DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội được Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội phối hợp với nhà thầu trúng thầu tổ chức hàng năm.

Năm 2022, Chương trình có tổng số 50 khóa đào tạo. Trong đó có 15 khóa đào tạo khởi sự kinh doanh; 35 khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp.

Khóa đào tạo khởi sự kinh doanh chia thành 15 lớp; số lượng 100 học viên/lớp với thời gian học: 02 ngày (1 ngày học = 4 tiết). Tổng số lượng học viên: 1.500 người. Khóa học này được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100%.

Khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp chia thành 35 lớp; số lượng học viên 80 học viên/lớp, thời gian học: 03 ngày/lớp (2,5 ngày học, 0,5 ngày thực tế, 1 ngày học = 8 tiết học). Tổng số học viên: 2.800 người. Khóa học được ngân sách nhà nước hỗ trợ lên đến 70% học phí; 30% còn lại được thu từ nguồn thu học phí của học viên và nguồn đóng góp, tài trợ.

Khóa học đào tạo quản trị kinh doanh mỗi lớp học sẽ đi thực tế tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tiêu biểu với thời gian là 0,5 ngày/lớp.

Về chương trình đi thực tế: Đây là một chương trình nằm trong nội dung đào tạo. Mỗi lớp học sẽ có 0.5 ngày đi tham quan học tập thực tế tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội hoặc các tỉnh lân cận. Ban Tổ chức sẽ lên kế hoạch chi tiết, cụ thể gửi đến từng lớp học để học viên chủ động, phối hợp để chuyến đi thực sự hiệu quả.

Chuyến đi thực tế tạo cơ hội tham quan, học tập các mô hình quản lý của các doanh nghiệp thành công điển hình để học viên kiểm chứng việc áp dụng các kiến thức quản trị kinh doanh hiện đại vào thực tiễn quản lý doanh nghiệp. Từ đó sẽ mở rộng và gia tăng thêm cơ hội kết nối, hợp tác kinh doanh cho các doanh nghiệp.

Trong mỗi chuyến đi thực tế ngoài việc được tham quan học hỏi thực tế mô hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, học viên còn nhận được sự chia sẻ kinh nghiệp từ các chuyên gia hàng đầu trong nhiều lĩnh vực.

Toàn bộ chi phí đi thực tế tại các doanh nghiệp do Ban Tổ chức chi trả, học viên không phải đóng góp.

Trên đây là câu trả lời của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin gửi tới chị. Nếu cần biết thêm chương trình chi tiết, cụ thể, chị vui lòng liên hệ số điện thoại sau: 0243 841616 (Phòng Đào tạo).

Trân trọng cảm ơn./.

Câu hỏi: Anh Nguyễn Đức Cường – Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Việt Nhật có câu hỏi như sau: Tôi muốn biết về chương trình đi thực tế của Chương trình Hỗ trợ đào tạo quản trị kinh doanh chuyên sâu về kiến thức giám đốc điều hành doanh nghiệp (CEO) cho các DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2022?

 

Trả lời:

Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn câu hỏi của anh Nguyễn Đức Cường. Trung tâm xin được trả lời anh như sau:

Chương trình Hỗ trợ đào tạo quản trị kinh doanh chuyên sâu về kiến thức Giám đốc điều hành doanh nghiệp (CEO) cho các DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2022 đã được triển khai thực hiện. Tính đến nay, Chương trình đã hoàn thành được gần 100% các khóa đào tạo.

Chương trình Hỗ trợ đào tạo quản trị kinh doanh chuyên sâu về kiến thức Giám đốc điều hành doanh nghiệp (CEO) cho các DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2022 bao gồm 250 học viên chia thành 10 khóa học, 25 học viên/khóa với 36 buổi học, 02 ngày thực tế tại Hà Nội hoặc các tỉnh lân cận, 05 ngày thực tế tại thành phố Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh lân cận điển hình. Học phí khóa học: Được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50%; 50% còn lại là nguồn thu học phí từ học viên và nguồn đóng góp, tài trợ.

Chương trình tham quan học tập thực tế tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh điển hình lân cận nằm trong nội dung bắt buộc của chương trình đào tạo.

Tất cả các chuyến đi thực tế Ban tổ chức sẽ lên kế hoạch cụ thể, chi tiết gửi tới từng lớp học trước 02 tuần.

  1. Đi thực tế các doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả tại Hà Nội hoặc các tỉnh lân cận.

Mỗi lớp học sẽ có 02 ngày đi thực tế. Trong đó có 01 buổi trao đổi kinh nghiệm và 01 buổi tham quan doanh nghiệp.

Ban Tổ chức sẽ kết nối doanh nghiệp để đón tiếp học viên khóa CEO, đồng thời bố trí xe đưa đón, chuẩn bị teambrack chu đáo cho các học viên.

  1. Đi thực tế  các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh điển hình khác.

Mỗi lớp học sẽ có 05 ngày đi thực tế. Thông thường 250 CEO sẽ chia làm 02 đoàn với 02 lần đi thực tế tại thành phố Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh lân cận.  Ban Tổ chức sẽ lê kế hoạch, nội dung chương trình thực tế cũng như lo liệu vé máy bay, xe đưa đón, khách sạn…. cho các anh chị học viên.

Tất cả chi phí của 02 lần đi thực tế tại doanh nghiệp do Ban Tổ chức chi trả, lấy kinh phí từ sự hỗ trợ của ngân sách nhà nước và một phần thu học phí của học viên.

Các chuyến đi thực tế sẽ tạo cơ hội thăm quan, học tập các mô hình quản lý của các doanh nghiệp thành công điển hình để học viên kiểm chứng việc áp dụng các kiến thức quản trị kinh doanh hiện đại vào thực tiễn quản lý doanh nghiệp. Đồng thời mở rộng mạng lưới kết nối cho các CEO và các doanh nhân, nhà quản lý doanh nghiệp, từ đó gia tăng thêm cơ hội kết nối, hợp tác kinh doanh, hỗ trợ nhau tạo nên một cộng đồng doanh nghiệp mạnh, hoặc một hệ sinh thái đa/liên ngành trên quy mô toàn quốc.

Trên đây là câu trả lời của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội kính gửi tới anh. Nếu cần tìm hiểu thêm, anh vui lòng liên hệ trực tiếp tới Phòng Đào tạo, số điện thoại: 0243 841616.

Trân trọng cảm ơn./.

Kính gửi Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội. Tôi tìm hiểu và được biết năm 2022, Trung tâm có tổ chức nhiều khóa đào tạo dịch vụ có thu. Tôi có nhu cầu học khóa đào tạo liên quan đến đấu thầu cơ bản. Tôi xin hỏi nội dung khóa đào tạo đấu thầu cơ bản năm 2022 và kế hoạch triển khai khóa đào tạo dịch vụ năm 2023 của Trung tâm? Tôi xin cảm ơn.

 

Trả lời:

Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội đã nhận được câu hỏi của anh. Trung tâm xin được trả lời anh như sau:

Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội. Ngoài nhiệm vụ được Thành phố và Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội giao thực hiện, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội còn triển khai một số dịch vụ có thu, cụ thể là tổ chức các khóa học trong lĩnh vực đào tạo liên quan đến đấu thầu.

Năm 2022, Trung tâm đã tổ chức 03 khóa đấu thầu cơ bản cho các quận, huyện, sở ban ngành trên địa bàn thành phố Hà Nội.

- Khóa đào tạo 1:

+ Thời gian: Ngày 14,15,16/4/2022

- Khóa đào tạo 2:

+ Thời gian: Ngày 18,19,20/4/2022

- Quy mô: dự kiến 60 - 70 học viên/ khóa

- Địa điểm: Hội trường tầng 1 Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội, Tòa nhà B10A Nam Trung Yên, đường Nguyễn Chánh, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

- Khóa đào tạo 3:

+ Thời gian: 03 ngày 14,15,16/4/2022.

- Địa điểm: Hội trường Công viên Bách Thảo, số 3 Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội.

- Đơn vị phối hợp tổ chức: Công ty TNHH MTV Công viên cây xanh Hà Nội.

Các khóa đào tạo với thời gian từ 2-3 ngày với sự giảng dạy của các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực đấu thầu đến từ Cục Quản lý đấu thầu – Bộ Kế hoạch và Đầu tư như chuyên gia: Trần Thị Đông Anh; Hà Văn Thắng...

Các chuyên gia sẽ cung cấp truyền tải đến cho học viên những kiến thức cơ bản liên quan đến trình tự đấu thầu nhằm trang bị những kiến thức giúp ích cho học viên hiểu và ứng dụng vào công việc đấu thầu của cơ quan, đơn vị mình.

Ngoài những kiến thức giảng dạy, khóa học còn có phần trao đổi, trả lời và giải đáp những thắc mắc của học viên trong công tác đấu thầu.

Năm 2023, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội có kế hoạch tổ chức nhiều khóa đào tạo trong lĩnh vực đấu thầu. Trung tâm sẽ gửi đến Quý anh chị học viên, Quý cơ quan, Sở ban ngành trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian sớm nhất. Rất mong nhận được sự quan tâm của Quý học viên và Quý đơn vị.

Trên đây là câu trả lời của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội kính gửi tới anh. Nếu cần tìm hiểu thêm, anh vui lòng liên hệ trực tiếp tới Phòng Đào tạo, số điện thoại: 02422 841 616.

Trân trọng cảm ơn./.

Kính gửi Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội. Tôi công tác trong lĩnh vực Y tế nên rất quan tâm đến khóa học liên quan đến lĩnh vực đấu thầu. Vì đấu thầu trong ngành Y tế rất đặc trưng nên tôi muốn học để trang bị những kiến thức  phục vụ cho công việc của mình. Tôi được biết năm nay Trung tâm có tổ chức khóa đào tạo đấu thầu dành cho cho Trung tâm Y tế, bệnh viện trên địa bàn thành phố Hà Nội. Tôi rất quan tâm và mong Trung tâm thông tin rõ hơn về khóa học để tôi đăng ký tham gia. Tôi xin cảm ơn./.

 

Trả lời:

Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội đã nhận được câu hỏi của anh. Trung tâm xin được trả lời anh như sau:

Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội. Ngoài nhiệm vụ được Thành phố và Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội giao thực hiện, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội còn triển khai một số dịch vụ có thu, cụ thể là tổ chức các khóa học trong lĩnh vực đào tạo liên quan đến đấu thầu.

Năm 2022, Trung tâm đã tổ chức 02 khóa đào tạo “Bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu nâng cao trong lĩnh vực Y tế” cho các Trung tâm Y tế, Bệnh viện trên địa bàn thành phố Hà Nội.

- Khóa đào tạo 1:

+ Thời gian: Ngày 08,9,10/10/2022

- Khóa đào tạo 2:

+ Thời gian: Ngày 11,12,13/10/2022

- Quy mô: dự kiến 50 học viên/ khóa

- Địa điểm: Hội trường tầng 2 Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội, Tòa nhà B10A Nam Trung Yên, đường Nguyễn Chánh, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Các khóa đào tạo có thời gian 03 ngày với sự giảng dạy của các giảng viên, trợ giảng hàng đầu trong lĩnh vực đấu thầu đến từ Cục Quản lý đấu thầu – Bộ Kế hoạch và Đầu tư như: GV Nguyễn Minh Thuận,  Trợ giảng Dương Thi Huyền...

Các giảng viên sẽ cung cấp, truyền tải và bồi dưỡng cho học viên kiến thức liên quan đến nghiệp vụ đấu thầu nâng cao trong lĩnh vực Y tế. Khóa học phần nào trang bị  được những kiến thức giúp ích cho học viên hiểu và ứng dụng vào công việc đấu thầu của cơ quan, đơn vị mình.

Ngoài những kiến thức giảng dạy, khóa học còn có phần trao đổi, trả lời và giải đáp những thắc mắc của học viên trong công tác đấu thầu.

Năm 2023, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội có kế hoạch tổ chức nhiều khóa đào tạo trong lĩnh vực đấu thầu. Trung tâm sẽ gửi đến Quý anh chị học viên, Quý cơ quan, Sở ban ngành trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian sớm nhất. Rất mong nhận được sự quan tâm của Quý học viên và Quý đơn vị.

Trên đây là câu trả lời của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội kính gửi tới anh. Nếu cần tìm hiểu thêm, anh vui lòng liên hệ trực tiếp tới Phòng Đào tạo, số điện thoại: 02422 841 616.

Trân trọng cảm ơn./.

Câu hỏi: Kính gửi Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội. Tôi xin hỏi Trung tâm về các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động hỗ trợ đào tạo cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội?

Trả lời:

Hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực là một trong những nội dung hỗ trợ DNNVV quan trọng được cụ thể hóa trong Luật hỗ trợ DNNVV và các văn bản dưới Luật. Một số văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động hỗ trợ đào tạo cho DNNVV:

- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12/6/2017.

Điều 15. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực

1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn, giảm chi phí tham gia các khóa đào tạo có sử dụng ngân sách nhà nước về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp, đào tạo nghề cho lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Nhà nước tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo trực tuyến, chương trình đào tạo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ hoạt động đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực sản xuất, chế biến.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

- Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/08/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Điều 14. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Hỗ trợ đào tạo trực tiếp về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp

a) Hỗ trợ 100% tổng chi phí của một khóa đào tạo về khởi sự kinh doanh và tối đa 70% tổng chi phí của một khoá quản trị doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;

b) Miễn học phí cho học viên của doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp xã hội khi tham gia khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp.

2. Hỗ trợ đào tạo trực tuyến về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp

a) Miễn phí truy cập và tham gia các bài giảng trực tuyến có sẵn trên hệ thống đào tạo trực tuyến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Doanh nghiệp nhỏ và vừa truy cập hệ thống đào tạo trực tuyến để học tập theo thời gian phù hợp. Hệ thống đào tạo trực tuyến bao gồm nền tảng quản trị đào tạo trực tuyến, nền tảng đào tạo trực tuyến và hệ thống nội dung bài giảng trực tuyến.

Kinh phí để Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, duy trì, nâng cấp hệ thống đào tạo trực tuyến; khảo sát về nhu cầu đào tạo trực tuyến, truyền thông, quảng bá hệ thống đào tạo trực tuyến cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được tổng hợp trong kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hằng năm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).

b) Miễn phí tham gia các khoá đào tạo trực tuyến, tương tác trực tiếp với doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các công cụ dạy học trực tuyến có sẵn ứng dụng trên các thiết bị điện tử thông minh của đối tượng được đào tạo (Zoom Cloud Meeting, Microsoft Teams, Google Classroom và các công cụ khác).

3. Hỗ trợ đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực sản xuất, chế biến

a) Hỗ trợ tối đa 70% tổng chi phí của một khóa đào tạo tại doanh nghiệp nhỏ và vừa nhưng không quá 01 khoá/năm/doanh nghiệp;

b) Hỗ trợ 100% tổng chi phí của một khoá đào tạo tại doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp xã hội nhưng không quá 01 khoá/năm/doanh nghiệp.

4. Hỗ trợ đào tạo nghề

Hỗ trợ chi phí đào tạo cho người lao động của doanh nghiệp nhỏ và vừa khi tham gia khóa đào tạo nghề trình độ sơ cấp hoặc chương trình đào tạo từ 03 tháng trở xuống. Các chi phí còn lại do doanh nghiệp nhỏ và vừa và người lao động thỏa thuận. Người lao động tham gia khóa đào tạo phải đáp ứng điều kiện đã làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa tối thiểu 06 tháng liên tục trước khi tham gia khoá đào tạo.- Thông tư số 05/2019/TT-BKH ngày 29/3/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:

Hướng dẫn chi tiết về việc tổ chức thực hiện các khóa đào tạo khởi sự kinh doanh, quản trị kinh doanh, đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp sản xuất chế biến, bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức, đào tạo trực tuyến,...

- Thông tư 49/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:

Hướng dẫn chi tiết về các nội dung chi, định mức chi cho hoạt động đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho DNNVV.

Trên đây là câu trả lời của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội kính gửi tới Anh/Chị. Nếu cần biết thêm thông tin chi tiết, anh/chị vui lòng liên hệ số điện thoại sau: 0243 841616 (Phòng Đào tạo).

Trân trọng cảm ơn anh/.

 

Kính gửi Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội. Tôi xin hỏi Trung tâm về các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động hỗ trợ đào tạo cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội?

 

Trả lời:

Hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực là một trong những nội dung hỗ trợ DNNVV quan trọng được cụ thể hóa trong Luật hỗ trợ DNNVV và các văn bản dưới Luật. Một số văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động hỗ trợ đào tạo cho DNNVV:

- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12/6/2017.

Điều 15. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực

1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn, giảm chi phí tham gia các khóa đào tạo có sử dụng ngân sách nhà nước về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp, đào tạo nghề cho lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Nhà nước tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo trực tuyến, chương trình đào tạo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ hoạt động đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực sản xuất, chế biến.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

- Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/08/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Điều 14. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Hỗ trợ đào tạo trực tiếp về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp

a) Hỗ trợ 100% tổng chi phí của một khóa đào tạo về khởi sự kinh doanh và tối đa 70% tổng chi phí của một khoá quản trị doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;

b) Miễn học phí cho học viên của doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp xã hội khi tham gia khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp.

2. Hỗ trợ đào tạo trực tuyến về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp

a) Miễn phí truy cập và tham gia các bài giảng trực tuyến có sẵn trên hệ thống đào tạo trực tuyến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Doanh nghiệp nhỏ và vừa truy cập hệ thống đào tạo trực tuyến để học tập theo thời gian phù hợp. Hệ thống đào tạo trực tuyến bao gồm nền tảng quản trị đào tạo trực tuyến, nền tảng đào tạo trực tuyến và hệ thống nội dung bài giảng trực tuyến.

Kinh phí để Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, duy trì, nâng cấp hệ thống đào tạo trực tuyến; khảo sát về nhu cầu đào tạo trực tuyến, truyền thông, quảng bá hệ thống đào tạo trực tuyến cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được tổng hợp trong kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hằng năm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).

b) Miễn phí tham gia các khoá đào tạo trực tuyến, tương tác trực tiếp với doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các công cụ dạy học trực tuyến có sẵn ứng dụng trên các thiết bị điện tử thông minh của đối tượng được đào tạo (Zoom Cloud Meeting, Microsoft Teams, Google Classroom và các công cụ khác).

3. Hỗ trợ đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực sản xuất, chế biến

a) Hỗ trợ tối đa 70% tổng chi phí của một khóa đào tạo tại doanh nghiệp nhỏ và vừa nhưng không quá 01 khoá/năm/doanh nghiệp;

b) Hỗ trợ 100% tổng chi phí của một khoá đào tạo tại doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp xã hội nhưng không quá 01 khoá/năm/doanh nghiệp.

4. Hỗ trợ đào tạo nghề

Hỗ trợ chi phí đào tạo cho người lao động của doanh nghiệp nhỏ và vừa khi tham gia khóa đào tạo nghề trình độ sơ cấp hoặc chương trình đào tạo từ 03 tháng trở xuống. Các chi phí còn lại do doanh nghiệp nhỏ và vừa và người lao động thỏa thuận. Người lao động tham gia khóa đào tạo phải đáp ứng điều kiện đã làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa tối thiểu 06 tháng liên tục trước khi tham gia khoá đào tạo.- Thông tư số 05/2019/TT-BKH ngày 29/3/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:

Hướng dẫn chi tiết về việc tổ chức thực hiện các khóa đào tạo khởi sự kinh doanh, quản trị kinh doanh, đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp sản xuất chế biến, bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức, đào tạo trực tuyến,...

- Thông tư 49/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:

Hướng dẫn chi tiết về các nội dung chi, định mức chi cho hoạt động đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho DNNVV.

Trên đây là câu trả lời của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội kính gửi tới Anh/Chị. Nếu cần biết thêm thông tin chi tiết, anh/chị vui lòng liên hệ số điện thoại sau: 0243 841616 (Phòng Đào tạo).

Trân trọng cảm ơn anh/.

 

Kính gửi Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội. Tôi được biết Trung tâm có tổ chức triển khai khóa học thuộc Hỗ trợ đào tạo quản trị kinh doanh chuyên sâu cho các DNVVV do nữ làm chủ trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2022. Tôi rất muốn tham gia chương và nên muốn tìm hiểu kỹ thêm về nội dung chương trình đào tạo. Tôi xin cảm ơn.

 

Trả lời:

Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn câu hỏi của anh. Trung tâm xin được trả lời anh như sau:

Chương trình Hỗ trợ đào tạo quản trị kinh doanh chuyên sâu cho các DNVVV do nữ làm chủ trên địa bàn thành phố Hà Nội được ngân sách Thành phố cấp 100% kinh phí. Tính đến nay, chương trình đã hoàn thành 100% khóa đào tạo.

  1. Khái quát các nội dung chính của chương trình

Chương trình Hỗ trợ đào tạo quản trị kinh doanh chuyên sâu cho các DNVVV do nữ làm chủ trên địa bàn thành phố Hà Nội có 100 học viên chia thành 02 khóa học với 20 buổi học, 01 ngày thực tế tại Hà Nội, 04 ngày thực tế tại thành phố Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh có doanh nghiệp kinh doanh điển hình khác.

  1. Đối tượng tham gia

Học viên tham gia khóa học là doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, là doanh nghiệp có một hoặc nhiều phụ nữ sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên, trong đó có ít nhất một người quản lý điều hành doanh nghiệp đó.

  1. Nội dung chuyên đề đào tạo

Nội dung các chuyên đề đề xuất phù hợp với các nội dung quản trị kinh doanh chuyên sâu quy định tại Mục 3 Phụ lục 1 của Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT ngày 10/5/2022.

Đồng thời các nội dung sau đây phải được giảng dạy trong toàn bộ chương trình (mỗi nội dung tối thiểu 0,5 ngày):

  • Phụ nữ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
  • Cân bằng giữa công việc gia đình và công việc điều hành doanh nghiệp.
  • Nữ lãnh đạo trong thời đại công nghiệp 4.0 và bình đẳng giới tại nơi làm việc.
  • Ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý doanh nghiệp.
  •  Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa do nữ làm chủ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Thúc đẩy phụ nữ Thủ đô khởi nghiệp.
  •  Cập nhật các thông tin chính sách mới dành cho doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp do nữ làm chủ nói riêng.
  •  Đào tạo các nội dung đặc thù cho đối tượng doanh nghiệp do nữ làm chủ: Loại khóa đào tạo: Khóa Quản trị kinh doanh chuyên sâu theo quy định tại Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT ngày 10/5/2022.
  • Tài liệu học: Có tài liệu cung cấp cho từng học viên; Tài liệu có nội dung cụ thể của chuyên đề đề xuất.

Trên đây là câu trả lời của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội kính gửi tới anh. Nếu cần biết thêm chương trình chi tiết, anh vui lòng  liên hệ số điện thoại sau: 0243 841616 (Phòng Đào tạo).

Trân trọng cảm ơn/.

Kính gửi Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội. Tôi được biết Trung tâm có tổ chức triển khai khóa học Hỗ trợ đào tạo kỹ năng lãnh đạo, quản lý về chuyển đổi số cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2022. Tôi nhận thấy đây là khóa học rất bổ ích, mang tính thực tế cao, giúp ích cho công việc trong thời đại cách mạng công nghệ số 4.0. Tôi xin hỏi Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội về nội dung của chương trình đào tạo. Tôi xin cảm ơn./.

 

Trả lời:

Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn câu hỏi của anh. Về câu hỏi này, Trung tâm xin được trả lời anh như sau:

Chương trình Hỗ trợ đào tạo kỹ năng lãnh đạo, quản lý về chuyển đổi số cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2022 được Trung tâm phối hợp tổ chức thực hiện. Tính đến tháng 12/2022, chương trình đào tạo đã hoàn thành khoảng 100%.

Khái quát các nội dung chính của chương trình:

Tất cả các khóa đào tạo phải đầy đủ các nội dung sau:

Phần 1: Nội dung học tập trên lớp (2,5 ngày)

- Chuyên đề 1 - Tổng quan về chuyển đổi số cơ hội và thách thức tại Việt Nam và trên thế giới

- Chuyên đề 2 – Cách mạng công nghiệp 4.0 và các công nghệ mới trong kỷ nguyên số

- Chuyên đề 3 – Tư duy quản trị tâm thế số cho lãnh đạo doanh nghiệp trong kỷ nguyên số

- Chuyên đề 4 – Khung chuyển đổi số phù hợp cho doanh nghiệp

- Chuyên đề 5 – Chuyển đổi công cụ quản trị và công nghệ sang công cụ số tinh gọn Made in Vietnam để tối ưu hóa quy trình, tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp

Phần 2: Chương trình tham quan chia sẻ kinh nghiệm thực tế (0,5 ngày)

- Tham quan chia sẻ kinh nghiệm thực tế tại ít nhất 01 doanh nghiệp lớn về Công nghệ hoặc doanh nghiệp đã và đang triển khai chuyển đổi số có uy tín tại Hà Nội

- Có chương trình đi thực tế gắn với nội dung của từng khoá đào tạo;
- Thời gian đi thực tế/khóa: 0,5 ngày;
- Phương tiện đi thực tế: có xe ô tô đưa đón học viên;
- Yêu cầu khác: tối thiểu 02 quản lý lớp đi cùng/1 lớp học.

Phần 3: Về giảng viên giảng dạy: 100% chuyên gia giảng dạy có trình độ Đại học trở lên, trong đó:

- Có tối thiểu 01 chuyên gia có trình độ Tiến sỹ về quản trị kinh doanh,

- Có tối thiểu 02 chuyên gia có trình độThạc sỹ trở lên một trong các chuyên ngành sau: Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Ứng dụng máy tính, Toán tin ứng dụng, Điện tử, Điện tử viễn thông, Công nghệ điện tử, Công nghệ kỹ thuật máy tính.

Trên đây là câu trả lời của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội kính gửi tới Anh. Nếu cần biết thêm chương trình chi tiết, anh vui lòng liên hệ số điện thoại sau: 0243 841616 (Phòng Đào tạo).

Trân trọng cảm ơn anh/.

Kính gửi Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội. Chương trình Hỗ trợ đào tạo quản trị kinh doanh chuyên sâu về kiến thức Giám đốc điều hành doanh nghiệp (CEO) cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội được Trung tâm triển khai thực hiện hàng năm. Tôi nhận thấy chương trình rất chất lượng, quy mô cũng như việc triển khai tổ chức rất hiệu quả. Đặc biệt tất cả các khóa học được giảng dạy bởi đội ngũ chuyên gia, giảng viên chất lượng hàng đầu mang đến những kiến thức thiết thực, hữu ích giúp cho các học viên vận dụng được vào hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy còn nhiều doanh nghiệp mong muốn được tham gia vào khóa đào tạo. Tôi xin hỏi năm 2023, Trung tâm có kế hoạch mở rộng quy mô lớp học để tạo cơ hội cho các doanh nghiệp được tham gia khóa đào tạo không? Tôi xin cảm ơn./.

 

Trả lời:

Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn câu hỏi của anh. Trung tâm xin được trả lời anh như sau:

Chương trình Hỗ trợ đào tạo quản trị kinh doanh chuyên sâu về kiến thức Giám đốc điều hành doanh nghiệp (CEO) cho các DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2022 đã được Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phối hợp với các đơn vị triển khai thực hiện. Tính đến nay, Chương trình đã hoàn thành được gần 100% các khóa đào tạo.

Năm 2022, Chương trình CEO chuyên sâu có 250 học viên chia 10 khóa học, 25 học viên/khóa với 36 buổi học, 02 ngày thực tế tại Hà Nội hoặc các tỉnh lân cận, 05 ngày thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh lân cận điển hình. Học phí khóa học: Được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50%; 50% còn lại là nguồn thu học phí từ học viên và nguồn đóng góp, tài trợ.

Năm 2023, Trung tâm (dự kiến) tăng quy mô đào tạo Chương trình CEO từ 10 khóa đào tạo với 250 học viên lên thành 10 khóa đào tạo với 300 học viên. Chương trình được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50%.

Chất lượng đào tạo ngày càng được nâng cao với sự giảng dạy của các giảng viên, chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực đào tạo trong nước cũng như các giảng viên quốc tế. Cùng với sự đa dạng phong phú về chủ đề từng buổi học cũng mang đến cho học viên những kiến thức bổ ích, thiết thực góp phần vào việc xây dựng, quản lý và phát triển doanh nghiệp.

Ngoài việc học tập trên lớp, chương trình còn những chuyến đi học tập kinh nghiệm thực tế tại các doanh nghiệp sản xuất điển hình tiên tiến tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh thành lân cận. Những chuyến tham quan học tập thực tế tại các doanh nghiệp điển hình thực sự mang lại nhiều trải nghiệm, học hỏi và kết nối với cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam.

Trên đây là câu trả lời của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội kính gửi tới anh. Nếu cần biết thêm chương trình chi tiết, anh vui lòng  liên hệ số điện thoại sau: 0243 841616 (Phòng Đào tạo).

Trân trọng cảm ơn/.

Kính gửi Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội. Tôi được biết Trung tâm có tổ chức triển khai khóa học Hỗ trợ đào tạo quản trị kinh doanh chuyên sâu về kiến thức giám đốc điều hành doanh nghiệp (CEO) cho các DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội. Tôi nhận thấy chương trình rất bổ ích, thiết thực, tính thực tế cao. Tôi rất muốn tìm hiểu kỹ hơn về nội dung chương trình đào tạo. Tôi xin chân thành cảm ơn.

 

Trả lời:

Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn câu hỏi của anh. Trung tâm xin được trả lời anh như sau:

Chương trình Hỗ trợ đào tạo quản trị kinh doanh chuyên sâu về kiến thức Giám đốc điều hành doanh nghiệp (CEO) cho các DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2022 đã được triển khai thực hiện. Tính đến nay, Chương trình đã hoàn thành được khoảng 100% các khóa đào tạo.

  1. Khái quát các nội dung chính của chương trình:

Chương trình Hỗ trợ đào tạo quản trị kinh doanh chuyên sâu về kiến thức Giám đốc điều hành doanh nghiệp (CEO) cho các DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội có 250 học viên chia thành 10 khóa học, 25 học viên/khóa với 36 buổi học, 02 ngày thực tế tại Hà Nội hoặc các tỉnh lân cận, 05 ngày thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh lân cận điển hình. Học phí khóa học: Được ngân sách Thành phố hỗ trợ 50%; 50% còn lại là nguồn thu học phí từ học viên và nguồn đóng góp, tài trợ.

            2. Các nội dung chuyên đề đào tạo và phương pháp giảng dạy

          - Số lượng chuyên đề của toàn bộ chương trình: Mỗi khóa đào tạo sẽ giảng dạy một chuyên đề; tối thiểu 12 chuyên đề đào tạo, trong đó có tối thiểu 02 chuyên đề do giảng viên nước ngoài đào tạo.

          - Nội dung chuyên đề:

Trong các chuyên đề xuất có ít nhất 03 chuyên đề sát thực tiễn hiện nay đề cập đến 3 nội dung sau:

+ Hội nhập kinh tế quốc tế

+ Đổi mới sáng tạo

+ Ứng dụng công nghiệp 4.0 trong quản trị kinh doanh: Thương mại điện tử, ứng dụng Big data, thương hiệu, Chuyển đổi số, blockchain, Fintech…

- Các chuyên đề còn lại đề cập đến 9/10 nội dung sau:

+ Quản trị nhân sự chuyên nghiệp

+ Quản trị tài chính chuyên nghiệp

+ Quản trị marketing chuyên nghiệp

+ Kỹ năng điều hành chuyên nghiệp

+ Phát triển năng lực quản trị hiệu quả

+ Quản trị bán hàng

+ Nghệ thuật lãnh đạo

+ Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình

+ Xây dựng văn hóa doanh nghiệp

+ Quản trị sản xuất chuyên sâu/Quản trị chất lượng

- Thời lượng chuyên đề: Tối thiểu 1,5 ngày/1 chuyên đề,  mỗi ngày giảng dạy 8h

- Phương pháp giảng dạy

+ Tài liệu học: Có tài liệu cung cấp cho từng học viên; Tài liệu có nội dung cụ thể của chuyên đề đề xuất.

+ Chương trình thực tế tại Hà Nội và các tỉnh lân cận: Chương trình học tập thực tế gắn với nội dung khoá học tại 02 doanh nghiệp tư nhân thuộc top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2022 (theo xếp hạng của Công ty cổ phần báo cáo đánh giá Việt Nam) với thời lượng 01 ngày/1 chuyến học tập thực tế.

+ Chương trình thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh điển hình khác: Có chương trình học tập và tham quan thực tế gắn với nội dung khoá học tại Thành phố Hồ Chí Minh tối thiểu 5 ngày (tham quan ít nhất 03 doanh nghiệp tư nhân thuộc top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2022).

Trên đây là câu trả lời của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội kính gửi tới Anh. Nếu cần biết thêm chương trình chi tiết, anh vui lòng liên hệ số điện thoại sau: 0243 841616 (Phòng Đào tạo).Trân trọng cảm ơn./.

Trung tâm cho tôi hỏi về điều kiện được cấp chứng chỉ hành nghề đấu thầu? Tôi đã tham gia vào tổ chuyên gia đánh giá Hồ sơ dự thầu của 05 gói thầu quy mô lớn, tuy nhiên trong 2 năm gần đây, tôi không có hoạt động nào liên quan đến đấu thầu. Vậy tôi có đủ điều kiện để thi sát hạch chứng chỉ hành nghề đấu thầu không?  Tôi xin cảm ơn.

 

 

Trả lời:

Với câu hỏi của Bạn, Trung tâm xin trả lời như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT hướng dẫn hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành thì điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện cụ thể dưới đây:

Một là, có chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản;

Hai là, tốt nghiệp đại học trở lên;

Ba là, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

Bốn là, đạt kỳ thi sát hạch do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức;

Năm là, đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Đã tham gia thường xuyên, liên tục vào một trong các công việc liên quan đến hoạt động đấu thầu trong vòng 04 năm trở lại đây (tính đến thời điểm đăng ký thi sát hạch), bao gồm:

+ Tham gia giảng dạy về đấu thầu;

+ Tham gia xây dựng văn bản pháp luật về đấu thầu;

+ Tham gia vào quá trình lựa chọn nhà thầu, quản lý thực hiện hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu như: tham gia vào công tác lập, thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu; lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu, tham gia thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; tham gia các công tácquản lý dự án, quản lý hợp đồng (nghiệm thu, thanh toán, điều chỉnh hợp đồng...);

- Đã tham gia vào một trong các công việc liên quan đến hoạt động đấu thầu quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 12 Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT trong vòng 05 năm trở lại đây (tính đến thời điểm đăng ký thi sát hạch) nhưng không thường xuyên, liên tục;

- Đã tham gia lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu tối thiểu 05 gói thầu quy mô lớn (gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hoá có giá trị gói thầu trên 10 tỷ đồng; gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá trị gói thầu trên 20 tỷ đồng) hoặc 10 gói thầu quy mô nhỏ. Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn phức tạp được tính tương đương gói thầu quy mô lớn; gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn đơn giản được tính tương đương gói thầu quy mô nhỏ.

Theo đó, trong trường hợp bạn không tham gia hoạt động đấu thầu trong 02 năm gần đây nhưng bạn có tham gia đánh giá Hồ sơ dự thầu của 05 gói thầu quy mô lớn thì bạn vẫn đủ điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu.

Trân trọng./.

Kính gửi Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội. Hiện tôi là chủ hộ kinh doanh ngành nghề Thêu trên địa bàn xã Thắng Lợi, Huyện Thường Tín. Sản phẩm của hộ chúng tôi chủ yếu được bán cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu để xuất sang các nước Châu Âu. Hiện hộ kinh doanh của tôi có khoảng 5 công nhân, thu nhập cũng khá ổn định trong những năm trước, nhưng hiện tại từ cuối năm 2019 đến nay do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19, sản phẩm của chúng tôi không bán được nên rất khó khăn. Theo tôi được biết, Trung tâm hiện đang có Chương trình hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng kiến thức cho các hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố, tôi rất muốn được tìm hiểu nội dung các khóa học và tham gia để cải thiện tình hình kinh doanh của mình. Vậy tôi đề nghị Trung tâm giới thiệu về nội dung đào tạo và điều kiện tham gia các khóa học này. Trân trọng cảm ơn.

 

Trả lời:

Rất cảm ơn câu hỏi của Quý Anh (Chị) , Trung tâm xin trả lời câu hỏi của Quý Anh (Chị) như sau:

Luôn xác định hộ kinh doanh là thành phần kinh tế quan trọng, tương lai sẽ đóng góp lớn vào số lượng và chất lượng của doanh nghiệp trên địa bàn Thủ đô. Nhiều năm qua, UBND thành phố Hà Nội đã đưa ra các chính sách hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của Hộ kinh doanh, đặc biệt là hỗ trợ đào tạo Bồi dưỡng nguồn nhân lực cho Hộ kinh doanh trên địa bàn.

Ngày 29/12/2020, UBND thành phố Hà Nội đã phê duyệt Quyết định số 5742/QĐ-UBND về việc phê duyệt đề án “Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025” trong đó Hà Nội hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo kiến thức về khởi sự kinh doanh cho hộ kinh doanh trên địa bàn Hà Nội nhằm trang bị kiến thức và khuyến khích các hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp. Đây là một trong những nhiệm vụ và giải pháp hỗ trợ theo cơ chế của Hà Nội mà rất ít địa phương đã thực hiện.

Các khóa đào tạo được các chuyên gia giảng dạy các nội dung chủ yếu liên quan đến Khởi sự kinh doanh: Nhận thức kinh doanh và ý tưởng kinh doanh; Lập kế hoạch kinh doanh; Những vấn đề về thị trường và marketing trong khởi sự doanh nghiệp; Tổ chức sản xuất và vận hành doanh nghiệp; Kiến thức và kỹ năng cần thiết thành lập doanh nghiệp; Quy định pháp lý khi thành lập doanh nghiệp; Quản trị tài chính trong khởi sự doanh nghiệp; Những vấn đề về tuyển dụng, đào tạo nhân sự trong khởi sự doanh nghiệp; Những vấn đề về kế toán, thuế khi thành lập doanh nghiệp; Những vấn đề liên quan đến thủ tục hành chính và chính quyền; Những vấn đề về sáng tạo ý tưởng kinh doanh cho KSDN; Những vấn đề về KSKD trong lĩnh vực đổi mới sáng tạo.

Đặc biệt, để các hộ kinh doanh thích ứng được với điều kiện kinh doanh mới trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19, các khóa học năm 2022 được thiết kế các nội dung về kỹ năng bán hàng, về phương thức kinh doanh trong thời đại số, marketting online, xây dựng thương hiệu cá nhân trên môi trường số…

Quý Anh (Chị) muốn tham gia các khóa đào tạo thuộc Chương trình Hỗ trợ  Bồi dưỡng kiến thức về khởi sự kinh doanh cho hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội có thể đăng ký trực tiếp trên trang web của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội – Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội: www.hanoisce.vn (Điện thoại: 02422 841 616).

Kính gửi Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội! Được biết Trung tâm thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo bồi dưỡng về nghiệp vụ đấu thầu, tôi xin được hỏi Tôi là một cán bộ công tác tại một cơ quan hành chính sự nghiệp trên địa bàn Hà Nội, tôi mới chuyển công tác về đơn vị được hai tháng, công việc của tôi có liên quan đến việc đấu thầu một số gói thầu cung cấp dịch vụ phục vụ một số hoạt động của cơ quan, vậy tôi cần phải có chứng chỉ gì liên quan đến hoạt động đấu thầu? Muốn tham gia các khóa đào tạo về nghiệp vụ đấu thầu tôi phải liên hệ theo địa chỉ nào? Tôi xin trân trọng cảm ơn!

 

Trả lời:

Trung tâm Hỗ trợ Doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về Trung tâm, với câu hỏi của bạn, Trung tâm trả lời như sau:

Điều 16 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 quy định điều kiện đối với cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu:

1. Cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu phải có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu và có trình độ chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm, ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu của gói thầu, dự án, trừ cá nhân thuộc nhà thầu, nhà đầu tư.

2. Cá nhân tham gia trực tiếp vào việc lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất thuộc tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp, doanh nghiệp, đơn vị hoạt động tư vấn đấu thầu, ban quản lý dự án chuyên nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu.

Mặt khác, theo quy định tại Khoản 6, Điều 11, Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT ngày 25/01/2019, các cá nhân sau đây không thuộc đối tượng bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu:

a) Cá nhân thuộc ban quản lý dự án được thành lập để thực hiện từng dự án cụ thể và ban quản lý dự án này sẽ giải thể sau khi kết thúc dự án;

b) Cá nhân thuộc các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập tham gia vào các công việc nêu tại khoản 2 Điều này theo nhiệm vụ được giao, trừ cá nhân thuộc khoản 1 Điều này;

c) Cá nhân tham gia vào các công việc nêu tại khoản 2 Điều này trong mua sắm tập trung theo mô hình kiêm nhiệm, không thường xuyên, liên tục;
Cá nhân nêu tại Khoản này khi tham gia vào hoạt động đấu thầu phải có chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản.

Theo đó, những cá nhân sau đây cần nhanh chóng tham dự khóa đào tạo đấu thầu và cấp chứng chỉ đấu thầu cơ bản để đủ kiến thức, kỹ năng cũng như tư cách pháp lý tham gia vào hoạt động đấu thầu.

Một là, các cán bộ, lãnh đạo làm việc trong các ban quản lý dự án, chủ đầu tư có tham gia vào công tác đấu thầu, mời thầu, các gói đấu thầu như xây lắp, tư vấn, mua sắm thiết bị hàng hóa. Với mọi lĩnh vực, ngành nghề, việc chuẩn hóa đội ngũ lãnh đạo, quản lý là điều kiện bắt buộc quyết định tính thành công của mọi hoạt động trong cơ quan doanh nghiệp

Hai là, những cán bộ trực tiếp tham gia công tác đấu thầu, những đối tượng trực tiếp tham gia hoạt động mua bán, trao đổi có sử dụng ngân sách nhà nước. Là đối tượng trực tiếp tham gia hoạt động đấu thầu, những cán bộ này cần có được kiến thức cơ bản về đấu thầu để hoạt động đấu thầu đem lại hiệu quả. Đối tượng này không chỉ cần nắm được những quy định mang tính pháp lý về đấu thầu, những văn bản quy phạm cần thiết để có được sự chuẩn bị đầy đủ nhất cho hoạt động đấu thầu mà còn cần nắm được các bước xây dựng kế hoạch đấu thầu hiệu quả,

 Ngoài ra, những cá nhân đã từng có chng ch đu thu cơ bn nhưng mong muốn tham gia để nâng cao, cập nhật kiến thức về những quy định mới về đấu thầu. Đồng thời, một bộ phận những người quan tâm có thể tham gia khóa học này.

Như vậy để phục vụ công việc của bạn hiện tại, bạn cần có chứng chỉ đấu thầu cơ bản.

Các cá nhân có nhu cầu tham gia các khóa đào tạo bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ đấu thầu xin mời liên hệ theo địa chỉ:

Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội – Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội

Địa chỉ: Tầng 1,2 tòa nhà B101A Khu đô thị Nam Trung Yên, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.

Hotline:  02422 841 616; 0982041619

Website: daotao.hanoisce.vn

Email: hotrodn.hanoi@gmail.com

Kính gửi Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội. Sắp tới tôi có dự kiến thay đổi công việc sang BQL dự án đầu tư xây dựng công trình văn hóa của một Tỉnh, tôi có tìm hiểu về Pháp luật đấu thầu nhưng vẫn chưa rõ là mình có cần phải có chứng chỉ hành nghề đấu thầu hay không? Đề nghị Trung tâm giải đáp giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Trung tâm.

 

Trả lời:

Câu hỏi của Bạn, Trung tâm xin trả lời như sau:

Theo Khoản 2 Điều 16 Luật đấu thầu năm 2013 quy định : Cá nhân tham gia trực tiếp vào việc lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất thuộc tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp, doanh nghiệp, đơn vị hoạt động tư vấn đấu thầu, ban quản lý dự án chuyên nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu.”

Theo quy định tại Khoản 1,2, Điều 11, Thông tư số 04/2019/TT-BKHĐT do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành đã quy định chi tiết đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu quy định:

1. Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu được cấp cho cá nhân sau đây khi phải trực tiếp thực hiện các nội dung công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật đấu thầu:

a) Cá nhân thuộc doanh nghiệp hoạt động tư vấn đấu thầu hoặc đơn vị hoạt động tư vấn đấu thầu; cá nhân hoạt động tư vấn độc lập về đấu thầu;

b) Cá nhân thuộc ban quản lý dự án chuyên nghiệp: là các ban quản lý dự án chuyên ngành, ban quản lý dự án khu vực theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc ban quản lý dự án được thành lập để thực hiện công tác quản lý dự án chuyên nghiệp, quản lý cùng lúc nhiều dự án hoặc các dự án kế tiếp, gối đầu, hết dự án này đến dự án khác;

c) Cá nhân thuộc đơn vị mua sắm tập trung chuyên trách: là đơn vị được thành lập để chuyên trách thực hiện việc mua sắm tập trung và hoạt động mua sắm mang tính thường xuyên, liên tục;

d) Cá nhân khác có nhu cầu.

2. Cá nhân quy định tại các điểm a, b, c Khoản 1 Điều này, khi tham gia trực tiếp vào các hoạt động sau đây phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu:

a) Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

b) Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.

Đối với trường hợp của bạn, làm trong “ban quản lý dự án chuyên ngành, ban quản lý dự án khu vực”, khi bạn tham gia trực tiếp vào các hoạt động tại Khoản 2, Điều 11, Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT thì bạn bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề đấu thầu.

Trân trọng./.

Kính gửi Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội! Theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16/12/2019 của Bộ Kế hoạch, cụ thể: Phải tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng với toàn bộ (100%) các gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh thuộc lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ tư vấn có giá gói thấu không quá 10 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực xây lắp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, trừ trường hợp đối với gói thầu chưa thể tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng hoặc các gói thầu có tính đặc thù; việc tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng trong năm phải đảm bảo tổng số lượng các gói thầu đạt tối thiểu 70% số lượng gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh và tổng giá trị gói thầu đạt tối thiểu 35% tổng giá trị các gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh; UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai quy định về đấu thầu qua mạng tới các cơ quan, đơn vị, UBND cấp xã thuộc phạm vi quản lý; đảm bảo thực hiện nghiêm quy định về lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng tại Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16/12/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện một số gói thầu theo quy định chưa thể thực hiện trên mạng đấu thầu quốc gia như gói thầu chia làm nhiều phần, gói thầu hỗn hợp, gói thầu mua sắm hàng hóa áp dụng loại hợp đồng đơn giá, gói thầu dịch vụ tư vấn có loại hợp đồng hỗn hợp... Hiện tại cơ quan tôi chưa biết xử lý các gói thầu này như thế nào, vì vậy tôi rất muốn tham gia các khóa đào tạo bồi dưỡng về nghiệp vụ đấu thầu qua mạng để nâng cao nghiệp vụ. Trung tâm cho tôi hỏi những đối tượng nào phải có chứng chỉ đấu thầu qua mạng? Hiện nay Trung tâm có tổ chức các khóa đào tạo liên quan đến đấu thầu qua mạng không?

 

Trả lời:

Kính gửi Quý bạn đọc!

Cảm ơn Bạn đã gửi câu hỏi đến Trung tâm, với câu hỏi của Bạn, Trung tâm xin trả lời như sau:

Hiện nay chưa có văn bản nào quy định cụ thể những đối tượng nào cần phải có chứng chỉ đấu thầu qua mạng, tuy nhiện để các thành phần tham gia vào đấu thầu qua mạng thực hiện đúng các quy định và đảm bảo hiệu quả kinh tế thì tất cả những ai tham gia vào quá trình đấu thầu qua mạng nên tham gia khóa đào tạo về bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu qua mạng. Sau khóa học, các học viên đáp ứng yêu cầu khóa học sẽ được các cơ sở đào tạo cấp chứng nhận đã tham gia khóa học “Bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ đấu thầu qua mạng”.

Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo về nghiệp vụ đấu thầu và nghiệp vụ đấu thầu qua mạng. Giảng viên của các khóa học do Trung tâm tổ chức là các chuyên gia hàng đầu thuộc Bộ Kế hoạch và đầu tư. Nội dung các khóa đào tạo thường xuyên được cập nhật theo các quy định hiện hành. Năm 2022, nội dung cơ bản của khóa học “Bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ đấu thầu qua mạng” bao gồm:

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẤU THẦU QUA MẠNG

(Thời lượng 2 ngày)

Chuyên đề 1: Giới thiệu về khung pháp ký cho ĐTQM

-   Thông tư 04/2017/TT-BKHĐT

-   Thông tư 06/2017/TT-BKHĐT

-   Thông tư 05/2018/TT-BKHĐT

-   Thông tư 11/2019/TT-BKHĐT

Chuyên đề 2: Thực hành cài đặt môi trường máy tính

-   Thiết lập môi trường tương thích

-   Cài đặt phần mềm

Chuyên đề 3: Thực hành quy trình đăng ký

-   Đăng ký bên mời thầu, nhà thầu

-   Những vấn đề liên quan đến đăng ký người dùng

Chuyên đề 4: Thực hành quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng

-   Nhập kế hoạch lựa chọn nhà thầu

-   Đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu

-   Lập E-HSMT

-   Phát hành E-HSMT

-   Nhập hồ sơ năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu

-   Lập và gửi E-HSDT

-   Mở thầu

-   Đánh giá E-HSDT

Chuyên đề 5: Những vướng mắc thường gặp khi đấu thầu qua mạng và giải đáp.

Các Chương trình đào tạo của Trung tâm thường xuyên được cập nhật tại trang web của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội – Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội: daotao.hanoisce.vn (Điện thoại: 0242 2841 616).

Trân trọng./.

Kính gửi Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội! Tôi đang công tác tại phòng kinh tế quận trên địa bàn Hà Nội. Hàng năm tôi vẫn tham gia các khóa tập huấn về hoạt động giám sát đầu tư do Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức. Năm 2022, có rất nhiều chính sách và văn bản mới về hoạt động giám sát đầu tư được ban hành. Vì vậy tôi xin hỏi sắp tới Trung tâm có tổ chức các lớp liên quan đến hoạt động giám sát và đánh giá dự án đầu tư hay không? Nội dung của các khóa này như thế nào? Trân trọng./.

 

Câu trả lời:

Kính gửi Quý Anh (Chị)!

Trung tâm xin trân trọng cảm ơn Quý Anh (Chị) đã tham gia và tiếp tục quan tâm đến các khóa học của Trung tâm.

Như Quý Anh (Chị) đã biết, tình hình dịch bệnh COVID-19 năm 2021 diễn biến rất phức tạp, nhiều hoạt động tập trung đông người không được phép thực hiện, vì vậy một số khóa học của Trung tâm tạm hoãn trong đó có các khóa khóa đào tạo cập nhật các quy định mới về đầu tư và giám sát, đánh giá đầu tư. Tuy nhiên để đảm bảo các cán bộ Sở, ban, ngành trên địa bàn Thành phố sớm được cập nhật kiến thức để kịp thời áp dụng đúng các quy định mới vào công việc, Trung tâm dự kiến đầu tháng 01 năm 2023 sẽ tiến hành triển khai các khóa học tập huấn về lĩnh vực này. Nội dung các khóa học tập huấn cụ thể như sau:

* Khoá 1: Tập huấn hướng dẫn Luật Đầu tư năm 2020 và Nghị định số 31/2021/NĐ-CP

Nội dung: Phổ biến và giải đáp những điểm mới của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 và Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

* Khoá 2: Tập huấn hướng dẫn Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư

Nội dung: Phổ biến và giải đáp những quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14, Nghị định 35/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Nghị định số 28/2021/NĐ-CP quy định quy chế tài chính quản lý dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

* Khoá 3: Tập huấn hướng dẫn các quy định về giám sát và đánh giá đầu tư

Nội dung: Phổ biến và giải đáp những nội dung được quy định tại Nghị định số 29/2021/NĐ-CP quy định về trình tự và thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.

Thời gian và địa điểm tổ chức của từng khóa học, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội sẽ gửi văn bản đến từng đơn vị khi có kế hoạch cụ thể.

Để biết thêm thông tin chi tiết về các khóa học của Trung tâm mời Quý Anh (Chị) liên hệ trực tiếp trên trang web của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội – Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội: www.hanoisce.vn (Điện thoại: 02422 841 616).

Tôi là doanh nghiệp Thực phẩm sản xuất truyền thống, hiện nay khá vất vả trong phát triển thị trường, không biết đổi mới như thế nào để tăng trưởng. Xin Quý Vườn ươm doanh nghiệp chế biến và đóng gói thực phẩm tư vấn về chiến lược đổi mới trong ngành F&B trong thời gian sắp tới?

Trả lời:

         Xin chia sẻ với bạn bài viết của Chuyên gia tư vấn, giảng viên Đỗ Duy Thanh và quan điểm của chúng tôi về nội dung này:

1. Xu hướng quan tâm lựa chọn thực phẩm có lợi cho sức khoẻ: Phần lớn người tiêu dùng thích ăn ở nhà và nếu đi ăn bên ngoài, họ có xu hướng tiêu thụ thực phẩm tốt cho sức khoẻ và giảm thực phẩm chế biến công nghiệp (thực phẩm chế biến sẵn, đóng chai, đóng hộp…).

2. Dinh dưỡng hoá thực đơn: Không chỉ ăn uống an toàn mà người tiêu dùng bắt đầu quan tâm đến giá trị dinh dưỡng bữa ăn hàng ngày. Điều này thúc đẩy nhà hàng phải lượng hoá giá trị, thành phần dinh dưỡng, năng lượng có trong từng món ăn, từng set menu. Điều này khiến nhân viên phục vụ phải nâng tầm thành Butler hay một PT (Personal Trainer) hay một chuyên gia tư vấn dinh dưỡng.

3. Gia tăng các phong cách dịch vụ F&B: Các nhà hàng bắt đầu mất thị phần vào các siêu thị, cửa hàng tiện lợi, nơi đã bắt đầu mang đến nhiều loại thực phẩm ăn liền và không gian ăn uống. Ngoài ra, sự gia tăng số lượng đối thủ cung cấp các sản phẩm thay thế cùng một vị trí dẫn đến bão hòa, dẫn đến giảm lượng khách trên mỗi điểm kinh doanh.

4. Ứng dụng tiến bộ công nghệ: Chuỗi nhà hàng đang áp dụng các công nghệ mới để đặt hàng, thanh toán và các chương trình khách hàng thân thiết để cung cấp các ứng dụng tiện lợi và trực quan cho khách hàng. Công nghệ Fintech được ứng dụng ngày càng nhiều nhằm giải quyết bài toán tối ưu hoá quản trị và chăm sóc khách hàng.

5. Phát triển thân thiện và bền vững với môi trường: Các nhà hàng đã, đang và sẽ tập trung vào việc giảm chi phí hao hụt nguyên vật liệu nhằm tối ưu hoá chi phí gia tăng và để thân thiện với môi trường. Việc nhận thức về phát triển thân thiện và bền vững với môi trường ngày càng được nâng cao, đặc biệt là nhóm khách hàng millennials (thế hệ Y), đang buộc các nhà hàng phải thực hiện các hoạt động thân thiện và bền vững với môi trường.

6. Trải nghiệm ẩm thực toàn cầu: Gia tăng nhu cầu với nền ẩm thực toàn cầu và nền ẩm thực quốc gia đang thúc đẩy các nhà hàng đa dạng hóa kinh doanh. Theo khảo sát của Hiệp hội Nhà hàng Hoa Kỳ (NRA), 80% người tiêu dùng ăn ít nhất một nền ẩm thực quốc gia mỗi tháng.

7. Tập trung vào Thế hệ Z: Các nhà hàng hiện đang cố gắng thu hút nhóm khách hàng millennials và đang cạnh tranh để thu hút sự chú ý của thế hệ hiểu biết truyền thông xã hội này. Họ cũng cần lưu tâm đến thế hệ Z vì thanh thiếu niên trẻ hơn đang bắt đầu tự đưa ra quyết định về việc ăn gì và ăn ở đâu. Nhóm nhân khẩu học này cũng sẽ yêu cầu dịch vụ công nghệ cao, âm nhạc to hơn, hình ảnh chuyển động bắt mắt hơn để có được trải nghiệm cao. Các nhà hàng sẽ phải điều chỉnh và sửa đổi chiến lược hoạt động để thu hút phân khúc mục tiêu này.

Tuy đây là gợi ý cho các nhà hàng trên thế giới nhưng rất phù hợp với ngành F&B tại Việt Nam, nơi mà việc tiếp cận về xu hướng và thông tin truyền thông của người tiêu dùng thuộc nhóm dẫn đầu của thế giới.

Theo Chúng tôi, hơn hết mỗi doanh nghiệp kinh doanh trong ngành cần trước hết hiểu về năng lực của chính doanh nghiệp mình, cần nhìn nhận đánh giá năng lực nội tại thông qua công cụ tư vấn từ các chuyên gia (Có thể tham khảo chương trình tư vấn viên hỗ trợ cho doanh nghiệp). Công việc này cần làm thường xuyên hằng năm để có thể kiểm soát lộ trình, tiến độ thực hiện và các điểm nghẽn, chưa phù hợp cần cải tiến. Thứ tiếp cần nhìn nhận đánh giá tiềm năng phát triển, sự phù hợp thay đổi khi tích hợp các chuyển đổi mang tính đột phá, tính mới để có thể đảm bảo sự thay đổi đó không tạo ra xung đột tới hệ thống gây hiệu ứng tiêu cực. Sự thay đổi đó cần được thực hiện nhất quán toàn bộ hệ thống và thực hiện có lộ trình và phù hợp điều kiện của doanh nghiệp trong những giai đoạn thời điểm nhất định.

Thưa Quý Trung tâm, chuyển đổi số hiện nay đang là xu hướng, yêu cầu. Đối với ngành F&B cần làm gì và bắt đầu từ đâu ?

 

Trả lời:

        Thưa bạn Hải, qua sự tham vấn từ các chuyên gia chuyển đổi số (next academy, Hiệp hội ăn uống điện tử, Business Monitor Việt Nam xin được phúc đáp với bạn như sau:

        Ngành dịch vụ ăn uống F&B đóng góp rất lớn đến cho nền kinh tế Việt Nam và có vai trò quan trọng đối với xã hội. Ngành dịch vụ ăn uống rất đa dạng về loại hình kinh doanh và mức giá, trong đó, nhà hàng và quán cà phê chiếm đa số. Theo số liệu của Business Monitor Việt Nam, Hiệp hội ăn uống điện tử Việt Nam hiện nay có khoảng 530.000 cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và có tới 20% chi tiêu ngân sách của các hộ gia đình cho ăn uống, mua bán thực phẩm. Và năm 2021 ước khoảng 40 tỷ USD ngành.

        Trên thị trường hiện nay theo phân loại ngành có tới 82.000 nhà hàng phục vụ thức ăn nhanh, 22.000 cửa hàng cà phê, quán bar và có 430.000 cơ sở kinh doanh F&B truyền thống, 16.000 cơ sở dịch vụ ăn uống khác.

        Các xu hướng ảnh hưởng tới ngành có thể thấy như sau: (1) Gia tăng chi phí kinh doanh thay đổi mô hình kinh doanh truyền thống để việc vận hành trở nên hiệu quả hơn; (2) Giảm tốc độ tăng trưởng lực lượng lao động thúc đẩy các công ty thiết kế lại công việc thông qua việc sử dụng công nghệ; (3) Đa dạng lựa chọn đáp ứng nhu cầu của khách hàng để cung cấp sự tiện lợi và đáp ứng dựa theo khả năng chi trả của khách hàng.

        Trên cơ sở đặc điểm của ngành, chuyên gia tham vấn gợi ý chuyển đổi số ngành F&B cho các SMEs cần quan tâm các điểm sau:

  • Lập kế hoạch chuyển đổi số Dựa trên các giải pháp chuyển đổi số và chương trình đào tạo cần thiết, phù hợp đối với mỗi giai đoạn tăng trưởng của doanh nghiệp.
  • Sử dụng thử các giải pháp Chứng minh các giải pháp chuyển đổi số phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp bạn bằng cách sử dụng thử.
  • Dịch vụ tư vấn Các chuyên gia sẽ đưa ra những lời khuyên để chuyển đổi doanh nghiệp của bạn bằng công nghệ.
  • Dịch vụ quản lý dự án Các quản lý dự án với chuyên môn cao sẽ hỗ trợ bạn trong việc áp dụng các giải pháp chuyển đổi số.

Các giai đoạn chuyển đổi số:

GIAI ĐOẠN 1 Chuẩn bị - Cải thiện dịch vụ khách hàng, Tối ưu vận hành: Số hóa gọi món, Thanh toán trực tuyến, Quản lý mối quan hệ khách hàng, Đặt bàn tự động, Thiết bị không dây, Quản lý đặt chỗ, Bếp, Vận chuyển

GIAI ĐOẠN 2 Phát triển – Đầu nối hệ sinh thái F&B, Mở rộng quản lý vận hành: Mua sắm và bán hàng trên TMĐT, Sử dụng nền tảng phân tích dữ liệu, Quản lý các thiết bị nhà bếp kết nối Internet

GIAI ĐOẠN 3 Đột phá – Thị trường toàn cầu, các giải pháp thông minh: Sử dụng phân tích Cảm biến/ Video trong việc quan sát khách hàng tại nhà hàng, Hệ thống dự đoán đặt bàn được vận hành bởi AI, Đào tạo nhập vai bằng công nghệ AR / VR, Người máy nấu ăn/ chuẩn bị món ăn, Tin tưởng, đảm bảo mô hình Nông trại đến bàn ăn, Tối ưu hóa việc bố trí nhà hàng bằng công nghệ AR / VR. 

Tất cả cần luôn quan tâm: NĂNG LỰC CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP Quản lý nguồn lực (bao gồm Kế hoạch doanh nghiệp, Nhân sự, Thẩm định nhân viên, Lương, Thông tin liên hệ và Báo giá, Hóa đơn điện tử, Quản lý kho vận).

Xin được tóm lược các vấn đề gợi ý quan tâm về chuyển đổi số ngành F&B.


 

Xin được Quý Trung tâm hỗ trợ tư vấn chuyển đổi số đối với SMEs sản xuất thực phẩm ? - Bạn hỏi: Đoàn Đức Hóa – GĐ sản xuất Công ty TNHH D2M.

Xin được Quý Trung tâm hỗ trợ tư vấn chuyển đổi số đối với SMEs sản xuất thực phẩm ?

Bạn hỏi: Đoàn Đức Hóa – GĐ sản xuất Công ty TNHH D2M.

Trả lời:

        Trên cơ sở tìm hiểu, tham vấn từ các nguồn tài liệu Next Academy, Hiệp hội điện tử ăn uống, Tổng cục thống kê. Chúng tôi xin chia sẻ một số thông tin như sau:

        Con số thống kê: Trong những năm qua, Ngành sản xuất chế biến thực phẩm Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng, đóng góp lớn vào tăng trưởng của ngành công nghiệp cũng như tăng trưởng kinh tế của cả nước với tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp bình quân trong 5 năm 2016-2020 là 7%/năm. Trong đó các con số thống kê cho thấy: Có tới 1.581.337 tỉ đồng Tổng doanh thu; 8.939 Doanh nghiệp; 565.634 Lao động, 3.626.304 tỉ đồng Giá trị sản xuất. Về cơ cấu ngành gồm: Bánh kẹo & Đồ ăn nhẹ, Sữa, Dầu ăn & Gia vị, Nước chấm, Mì ăn liền, Đồ uống, Hải sản, Đồ đóng hộp, Bánh, Thịt.

        Xu hướng ngành:

  • Sở thích của người tiêu dùng thay đổi, thích mua các sản phẩm trực tuyến ổn định và uy tín. Tầm quan trọng của các kênh trực tuyến để tiếp cận khách hàng mới và số hóa để cho phép truy xuất nguồn gốc thực phẩm
  • Tầm quan trọng của nhân lực và khả năng phục hồi của chuỗi cung ứng trong một thế giới hậu COVID. Nhu cầu tăng cường khả năng phục hồi thông qua cải tiến năng suất và năng lực dự phòng, cũng như đối phó với tình trạng thiếu nhân lực bằng cách tạo ra các vai trò giá trị cao hơn
  • Phát triển năng lực và đáp ứng các mong muốn của lực lượng lao động. Tăng cường tầm quan trọng trong việc thu hút tài năng trẻ tại địa phương và đáp ứng kỳ vọng cao hơn của lực lượng lao động để có nhiều công việc giá trị hơn nhờ số hóa

Lộ trình chuyển đổi số gợi ý:

  • GIAI ĐOẠN 1: Sẵn sàng Sắp xếp vận hành, Tối ưu nguồn lực gồm Quản lý chất lượng, Hoạch định nguồn lực, Quản lý kho, Quản lý vận chuyển, Quản lý đơn hàng, Quản lý nhân sự
  • GIAI ĐOẠN 02: Phát triển – Tích hợp hệ sinh thái gồm Thương mại điện tử, Phân tích sản xuất, Quản lý sản xuất, Hiệu quả thiết bị thông qua internet vạn vật (IoT), Xác thực sản phẩm
  • GIAI ĐOẠN 3: Đột phá Quản lý tự động, kinh doanh thông minh gồm Đào tạo thông qua AR, Quản lý nhà máy nâng cao và phân tích dữ liệu, Dự đoán trước thời gian bảo trì thông qua Big Data và AI, Tăng cường hiệu quả nhân sự thông qua robot tự động

Trên nền tảng quản trị doanh nghiệp gồm Quản lý Nguồn lực (bao gồm Nhân sự, Tính lương, Kế toán, Quản lý Đào tạo, v.v.)

Các kĩ năng số cần thiết: Kỹ năng số cần thiết cho tất cả các vị trí công việc, đa dạng ở các cấp độ khác nhau. Tất cả các vị trí công việc có thể được yêu cầu nâng cấp kỹ năng để hỗ trợ cho hành trình chuyển đổi số của doanh nghiệp.

Xin được hỏi Quý Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội hiện nay đã và đang thực hiện hỗ trợ cho các đối tượng doanh nghiệp như thế nào và các nội dung hỗ trợ nào dành cho doanh nghiệp? Bạn hỏi: Công ty TMDV Minh An . Mail: Minhantrading**@gmail.com

Trả lời:

Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 54/2005/QĐ-UB ngày 20/4/2005 của UBND Thành phố Hà Nội có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư triển khai các kế hoạch, chương trình hỗ trợ của Chính phủ và Thành phố cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; trực tiếp thực hiện các hoạt động tư vấn, hỗ trợ, đào tạo và các dịch vụ công khác cho các DNNVV trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

Đối tượng hỗ trợ: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở sản xuất kinh doanh nói chung có đăng kí kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội

Các nhiệm vụ cụ thể:

+ Tư vấn thủ tục đăng ký kinh doanh: Tư vấn, hỗ trợ miễn phí/tư vấn dịch vụ theo yêu cầu thực hiện các thủ tục đăng ký doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thủ tục tổ chức lại doanh nghiệp (chuyển đổi, sáp nhập, chia, tách, hợp nhất), thủ tục giải thể, phá sản doanh nghiệp cho tất cả các loại hình doanh nghiệp trong nước và nước ngoài,….Hỗ trợ làm giấy phép con cho các doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề có điều kiện; Hỗ trợ làm thủ tục đăng ký thuế và khắc dấu doanh nghiệp; Hỗ trợ các thủ tục liên quan đến công tác kế toán và phần mềm kế toán doanh nghiệp.

+ Tư vấn quản lý đầu tư: Tư vấn các cơ hội, hình thức, địa điểm đầu tư tiềm năng cũng như hướng dẫn, hỗ trợ thực hiện các thủ tục đầu tư và cung cấp thông tin các chính sách liên quan đầu tư, tư vấn đấu thầu trên địa bàn Thành phố.

+ Hỗ trợ nâng cao năng lực doanh nghiệp: Tổ chức các khóa đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp; thực hiện các chương trình đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; Tuyên truyền phổ biến các cơ chế chính sách pháp luật liên quan hoạt động của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tham gia các chương trình đào tạo huấn luyện được trang bị kiến thức nền hữu ích trong các lĩnh vực quản trị kinh doanh, chiến lược, marketing, thuế, tài chính, nhân sự, khởi sự kinh doanh,…với kinh phí hỗ trợ ưu đãi từ nguồn ngân sách Thành phố

+ Hỗ trợ tư vấn năng lực doanh nghiệp thông qua mạng lưới tư vấn viên – chuyên gia: Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn từ chuyên gia – tư vấn viên thuộc mạng lưới tư vấn viên các Bộ ngành được phê duyệt nhằm chẩn đoán, cải tiến nâng cao năng lực (không bao gồm các tư vấn thủ tục hành chính) ; Hỗ trợ tư vấn chuyên sâu nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo, sản xuất trên địa bàn thành phố.

+ Hỗ trợ khởi nghiệp và Ươm tạo doanh nghiệp: Nhằm tạo một môi trường thuận lợi hỗ trợ thiết thực cho các cá nhân/tổ chức có ý tưởng sản phẩm mới và có nhu cầu khởi nghiệp, Trung tâm hỗ trợ DNNVV Hà Nội là đầu mối tập hợp các nguồn lực: các chuyên gia, cố vấn các lĩnh vực liên quan, nhà đầu tư, các cơ quan quản lý nhà nước, kênh thông tin các chính sách chương trình hỗ trợ, hỗ trợ xúc tiến thương mại trong nước & quốc tế,… hỗ trợ thúc đẩy phát triển cá nhân khởi nghiệp và vận hành doanh nghiệp thành công.

Hiện Trung tâm đã và đang quản lý vận hành Vườn ươm doanh nghiệp chế biến và đóng gói thực phẩm Hà Nội có hệ thống nhà xưởng, thiết bị, phòng thí nghiệm, dây chuyền, qui trình đào tạo chuyên biệt ươm tạo doanh nghiệp trong lĩnh vực với chính sách ưu đãi đặc thù.

Quý Anh/Chị cần được tư vấn hỗ trợ liên hệ trực tiếp tại các địa chỉ của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội (Địa chỉ, thông tin liên hệ tại WEBSITE: hotrodoanhnghiep.gov.vn hoặc hanoi-sme.vn, hbi.vn)


 

Kính thưa Quý Trung tâm qua tìm hiểu tôi được biết hiện nay trên địa bàn Thành phố đang triển khai hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tư vấn từ chuyên gia, tư vấn viên. Xin được hỏi, doanh nghiệp cần làm gì để được tham gia ?

Trả lời: Thưa Quý Anh/Chị!

          Theo Khoản 2, Điều 13 Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 quy định chi tiết về các nội dung hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cụ thể:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận mạng lưới tư vấn viên để được hỗ trợ sử dụng dịch vụ tư vấn về nhân sự, tài chính, sản xuất, bán hàng, thị trường, quản trị nội bộ và các nội dung khác liên quan tới hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp (không bao gồm tư vấn về thủ tục hành chính, pháp lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành) như sau:

a) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn nhưng không quá 50 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc không quá 70 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp siêu nhỏ do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp xã hội;

b) Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn nhưng không quá 100 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ hoặc không quá 150 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp xã hội;

c) Hỗ trợ tối đa 30% giá trị hợp đồng tư vấn nhưng không quá 150 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa hoặc không quá 200 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp vừa sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp xã hội.

Điều kiện cơ bản: Là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo qui định Nghị định 80/2021/NĐ-CP; nội dung tư vấn không bao gồm các nội dung tư vấn Thủ tục và pháp lý, các nội dung tư vấn năng lực, cải tiến sản xuất, hoạt động doanh nghiệp,…

Kinh phí thực hiện: Tùy thuộc nguồn lực ngân sách thành phố hằng năm, phê duyệt kinh phí hỗ trợ và thực hiện hỗ trợ, giải ngân trong năm.

Lợi ích tham gia: Doanh nghiệp được chuyên gia chẩn đoán, tư vấn cải tiến nâng cao năng lực với nguồn lực hỗ trợ một phần hoặc toàn phần tùy vào đối tượng, nội dung tư vấn; Kết nối cộng đồng doanh nghiệp; Tham chiếu tham gia các chương trình hỗ trợ khác do Thành phố, Chính phủ triển khai;…

Về thủ tục và qui trình thực hiện chi tiết, Quý Anh/Chị tham khảo trực tiếp tại đường Link hoặc tổng đài chi tiết hỗ trợ: Phòng ươm tạo và phát triển doanh nghiệp. Điện thoại: 024 20215181. Mail: hotrodnnvvhanoi@gmail.com.

Tôi là một doanh nghiệp nhỏ và vừa, được biết nhà nước hiện nay có các chính sách hỗ trợ công nghệ cho doanh nghiệp. Xin được hỏi tôi có nhu cầu được hỗ trợ sử dụng phần mềm ERP vào quản trị doanh nghiệp từ chương trình nhà nước có được không?

Trả lời

          Theo Điều 11, Nghị định 80/2021/NĐ-CP có quy định nội dung hỗ trợ công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

1. Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp về quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh nhưng không quá 50 triệu đồng/hợp đồng/năm đối với doanh nghiệp nhỏ và không quá 100 triệu đồng/hợp đồng/năm đối với doanh nghiệp vừa.

2. Hỗ trợ tối đa 50% chi phí cho doanh nghiệp thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số để tự động hóa, nâng cao hiệu quả quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ trong doanh nghiệp và chuyển đổi mô hình kinh doanh nhưng không quá 20 triệu đồng/năm đối với doanh nghiệp siêu nhỏ; không quá 50 triệu đồng/năm đối với doanh nghiệp nhỏ và không quá 100 triệu đồng/năm đối với doanh nghiệp vừa.

3. Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn xác lập quyền sở hữu trí tuệ; tư vấn quản lý và phát triển các sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp nhưng không quá 100 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.

4. Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn chuyển giao công nghệ phù hợp với doanh nghiệp nhưng không quá 100 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.

5. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai các dự án đầu tư hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua xây dựng mới cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung; cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng có sẵn để hình thành cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung; mua sắm, lắp đặt trang thiết bị, máy móc, phòng nghiên cứu, phòng thí nghiệm, hệ thống công nghệ thông tin cho cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Với nội dung hỏi của Quý Anh/Chị, cần xác định: Doanh nghiệp thuộc đối tượng Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Qui định Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021.

          Qui trình thực hiện: Quý doanh nghiệp cập nhật thủ tục, nộp hồ sơ theo qui định về cơ quan đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp tại địa phương để được hướng dẫn thực hiện thủ tục.

Dịch Covid-19 đã làm cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Chúng tôi đã bắt đầu quan tâm kinh doanh online nhưng còn nhiều bỡ ngỡ chưa biết nên bắt đầu từ đâu làm như thế nào ? Xin ý kiến tư vấn Quý Trung tâm ?

Trả lời:

Xin chia sẻ cùng Quý Công ty khó khăn không chỉ một mà rất nhiều doanh nghiệp hiện nay trong bối cảnh dịch bệnh COVID buộc hành vi tiêu dùng thay đổi và thay vào đó đòi hỏi doanh nghiệp cần thích ứng điều chỉnh kịp thời để có thể đáp ứng nhu cầu người dân và qua đó đảm bảo hoạt động doanh nghiệp trong bối cảnh dịch bệnh rất nhiều những chi phí phát sinh.

 

          Qua tham vấn các chuyên gia và các tài liệu, chúng tôi xin được chia sẻ một số quan điểm về phát triển kinh doanh trực tuyến như sau:

Doanh nghiệp có thể giảm 80% chi phí quảng cáo khi nhân viên Sales sử dụng thành thạo từ 3-5 chiêu thức mới nhất về Bán hàng online từ các nền tảng miễn phí sẵn có và rất dễ thực hiện cho bất kỳ ai ! (theo JACK MA).  Một số con số chỉ ra:

  • 80% Doanh số lại đến từ khách hàng quen thuộc và họ đều biết dùng Zalo hay Facebook.
  • 80% Doanh số lại đến từ nhân viên Sales có khả năng tìm kiếm khách hàng cũ hoặc mới qua các kênh online.
  • 80% Doanh nghiệp lại chưa chú trọng tới việc đào tạo hướng dẫn nhân viên Sales khai thác kỹ năng online.
  • Hầu hết Doanh nghiệp đang bị LOSE mất 80% data khách hàng cũ khi họ đã từng mua hàng của mình.
  • 80% Doanh nghiệp lại chỉ biết chạy quảng cáo để tìm kiếm khách hàng thay vì dùng các Kỹ năng online để giữ chân hoặc tìm kiếm khách hàng mới !

Để kinh doanh trực tuyến, một doanh nhân cần phải:

- Đăng ký một tên miền - tên và địa chỉ trên Internet.

- Mua máy chủ hoặc ký hợp đồng với một nhà cung cấp dịch vụ Internet để đặt trang web. Mua phần mềm để xây dựng trang web hoặc thuê một chuyên gia để lập trang web. Thiết kế một cửa hàng trực tuyến bắt mắt và dễ tìm thông tin.

- Lập danh mục hàng hóa trực tuyến. Cung cấp những thông tin rõ ràng, không sử dụng ngôn từ kỹ thuật hoặc thuật ngữ khó hiểu. Sử dụng thật nhiều hình ảnh để thuyết phục khách mua hàng. Đưa ra những chỉ dẫn rõ ràng để khách hàng có thể đặt hàng qua điện thoại hoặc trực tuyến.

- Xác định phương thức thanh toán. Một số công ty gửi hóa đơn tới khách hàng trước hoặc sau khi giao hàng. Tuy nhiên, phương pháp này có thể gây chậm trễ trong thanh toán. Một giải pháp khác là yêu cầu khách hàng sử dụng thẻ tín dụng trực tuyến. Các doanh nghiệp đều có thể mở tài khoản để giao dịch qua ngân hàng (tài khoản mua bán hàng hóa) để quản lý nguồn thu (và phí) thông qua các giao dịch bằng thẻ tín dụng qua một ngân hàng hoặc tổ chức khác xử lý giao dịch thẻ tín dụng trực tuyến. Ngoài ra, có thể thuê dịch vụ thanh toán trực tuyến, ví dụ WorldPay (www.worldpay.com), để xử lý các giao dịch này.

- Bảo mật trang web, đặc biệt là bảo mật thông tin tài chính của khách hàng. Thuê một chuyên gia công nghệ sẽ là cách hiệu quả về thời gian và tiền bạc nếu so với nguy cơ bị tấn công bảo mật.

- Xác định phương thức vận chuyển. Có thể doanh nghiệp sẽ chi trả cước vận chuyển, bao gồm các chi phí đã tính vào giá niêm yết, hoặc niêm yết công khai cước vận chuyển. Không nên để tình trạng khách hàng bất ngờ phải trả phí vận chuyển khi kết thúc giao dịch. Khách hàng có thể hủy việc mua hàng.

- Cung cấp địa chỉ email hoặc số điện thoại để khách hàng khiếu nại, kiến nghị, khen ngợi và để hồi âm tới khách hàng. Điều đó sẽ làm gia tăng hiệu ứng trung thành của khách hàng.


 

Thưa Quý Trung tâm, hiện nay rất nhiều thông tin về chuyển đổi số cho doanh nghiệp. Tôi cũng là một doanh nghiệp hiểu đơn giản đó là ứng dụng công nghệ vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Khi tìm hiểu có quá nhiều kiến thức về chuyển đổi số và thông tin không thống nhất. Xin được hỏi Chuyển đổi số là như thế nào ? Doanh nghiệp cần làm gì?

Trả lời: Kính thưa các Anh/Chị!

          Chúng tôi xin chia sẻ nội dung được tiếp cận từ tài liệu, nghiên cứu. Theo đó:

Theo từ điển bách khoa Wikipedia, Chuyển đổi số (Tiếng Anh: Digital transformation) là việc vận dụng tính luôn đổi mới, nhanh chóng của công nghệ kỹ thuật để giải quyết vấn đề. Khái niệm được ra đời trong thời đại bùng nổ internet, mô tả những hoạt động đổi mới một cách mạnh mẽ và toàn diện trong cách thức hoạt động của toàn doanh nghiệp, ở tất cả những khía cạnh như cung ứng, sản xuất, hợp tác, mối quan hệ khách hàng hoặc thậm chí là tạo ra những doanh nghiệp mới với cách thức hoạt động mới mẻ hoàn toàn.

Theo “Cẩm nang chuyển đổi số” của Bộ Thông tin và Truyền thông, chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của các cá nhân và tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất trên môi trường số với các công nghệ số. Định nghĩa này gồm 3 ý:

- Chuyển đổi số là một quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện

- Chuyển đổi số là quá trình thay đổi về cách sống (thường về cá nhân con người), cách làm việc và phương thức sản xuất (thường về các tổ chức và doanh nghiệp) để thích ứng với môi trường số

- Sự thay đổi trong chuyển đổi số dựa vào các công nghệ số.

Theo khảo sát năm 2018 của IDC, chuyển đổi số đang trở thành chiến lược tại các doanh nghiệp, tổ chức trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Gần 90% doanh nghiệp đã bắt đầu chuyển đổi số với các bước khác nhau từ tìm hiểu, nghiên cứu, cho tới bắt đầu triển khai, thực hiện. Hơn 30% lãnh đạo doanh nghiệp được khảo sát xem chuyển đổi số là vấn đề sống còn, xác nhận hiệu quả trên nhiều khía cạnh như thấu hiểu khách hàng, tăng năng suất lao động, tăng tốc sáng tạo.

Tại Việt Nam, khái niệm “Chuyển đổi số” thường được hiểu là quá trình thay đổi từ mô hình doanh nghiệp truyền thống sang doanh nghiệp số bằng cách áp dụng công nghệ mới như dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), điện toán đám mây (Cloud)… nhằm thay đổi phương thức điều hành, lãnh đạo, quy trình làm việc, văn hóa công ty.

Đối với doanh nghiệp cần làm gì để chuyển đổi số:

Cũng như mọi quá trình đổi mới và phát triển, chuyển đổi số doanh nghiệp không thể có “đồ may sẵn”. Nhưng nghiên cứu từ kinh nghiệm thực tiễn đã chỉ ra công thức thành công của chuyển đổi số doanh nghiệp, đó là sự tổng hòa của năm trụ cột: - Văn hóa và chiến lược kinh doanh số - Gắn kết và tối ưu trải nghiệm khách hàng - Tối ưu quy trình - Công nghệ hóa - Phân tích và quản lý dữ liệu Trên cơ sở đó, doanh nghiệp cần có cách tiếp cận phù hợp, đề ra những trọng tâm cần giải quyết và một chiến lược triển khai hiệu lực, hiệu quả.


 

Chuyển đổi số nên bắt đầu từ đâu tại doanh nghiệp? Xin được Quý Trung tâm tư vấn để doanh nghiệp tôi hiểu thêm và có định hướng. 

Trả lời: Kính thưa Anh/Chị!

          Theo chúng tôi, chuyển đổi số là quá trình do đó cần có một lộ trình cụ thể phù hợp với từng đặc thù doanh nghiệp. Câu trả lời tốt nhất sẽ là đưa vào tình huống cụ thể thực trạng doanh nghiệp hiện nay. Nhưng về cơ bản các doanh nghiệp có thể tự mình nhận định và cần chú trọng vào một số điểm như sau:

          Nhận biết, đánh giá và giải quyết các vấn đề nhức nhối ở các cấp trong doanh nghiệp: Để tìm ra được lời giải nhằm thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp thông qua chuyển đổi số, việc đầu tiên cần làm là tìm ra các vấn đề nhức nhối trong nội tại doanh nghiệp ở mọi mặt cũng như các vấn đề bên ngoài có liên quan. Bên cạnh không chỉ bao quát, chi tiết trong nội bộ doanh nghiệp, trước khi tiến hành chuyển đổi số, doanh nghiệp cần có cái nhìn tổng thể từ phía khách hàng, hiểu được vấn đề của khách hàng trong quá trình tương tác với sản phẩm, qua đó đáp ứng được trúng, kịp thời và hợp lý nhất. Việc tìm hiểu các vấn đề nhức nhối từ việc đánh giá về hệ thống thông tin và cách thức vận hành, đến đánh giá nghiệp vụ kết hợp với việc nghiên cứu xu hướng ngành trên thế giới để tìm ra cách thức giải quyết phù hợp nhất. Có thể nói, chuyển đổi số “len” vào mọi ngõ ngách hoạt động doanh nghiệp và vì vậy, nó gắn liền với văn hóa doanh nghiệp, cũng là cách để đưa sáng tạo vào trong vận hành thường ngày của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, điểm yếu của doanh nghiệp thường là các vấn đề kết nối liên phòng, ban, các bộ phận nội bộ doanh nghiệp: Chủ yếu xuất phát từ không có đủ nhân sự làm việc và không có sự trao đổi thường xuyên, thấu hiểu giữa các cấp lãnh đạo và nhân viên. Để giải quyết, các thành viên chịu trách nhiệm cho quá trình hoạch định chiến lược chuyển đổi số cần có được cái nhìn toàn diện về quy trình làm việc của cả tổ chức, cách thức liên kết trong từng quy trình nghiệp vụ. Trên cơ sở đó đánh giá những bất cập, chưa phù hợp và tìm giải pháp giải quyết mặt cơ hữu.  

Trong quá trình chuyển đổi số trong doanh nghiệp, việc xây dựng năng lực nội tại cũng như văn hóa chuyển đổi số là hết sức đáng quan tâm. Năng lực và văn hóa“số” đưa doanh nghiệp gắn chặt với vòng lặp thực thi đề cập ở trên, thúc đẩy việc tất cả mọi người sáng tạo. Một yếu tố liên quan đến sự thành công của chuyển đổi số là thiết lập cách làm việc theo một phương thức mới, tạo ra một môi trường mở giúp nhân viên học tập, làm việc không ngừng, coi sự thay đổi là một phần thiết yếu, khuyến khích nhân viên không ngần ngại đưa ra các ý kiến.

Xây dựng văn hóa chuyển đổi số không chỉ đơn giản là việc đổi mới doanh nghiệp và hài lòng với những chuyển đổi đó trong một thời gian ngắn; nó là cả một hành trình lâu dài, gắn bó với tổ chức trong trạng thái chuyển mình không ngừng. Rất nhiều doanh nghiệp toàn cầu đã có được chiến lược cải thiện liên tục này và để nó diễn ra trong suốt quá trình vận hành của mình trên phạm vi toàn cầu. Văn hóa và cách ứng xử của người lãnh đạo trong lúc này phải nắm giữ vai trò tiên phong và liên kết, nắm được trọng tâm vấn đề và biết sắp xếp thứ tự ưu tiên, biết cách giao tiếp với tổ chức và cũng cần biết cách trao quyền cho những người giúp thúc đẩy sự chuyển đổi, đồng thời loại bỏ những người cản trở bước tiến của cả doanh nghiệp.

(Nguồn tham khảo: Cảm nang chuyển đổi số, VINASA)

Những lưu ý gì cần quan tâm khi thực hiện chuyển đổi số trong doanh nghiệp ?

Trả lời: Kính thưa Quý Anh Chị!

          Một số lưu ý khi thực hiện chuyển đổi số tại doanh nghiệp để có thể thực hiện thành công:

Kết nối tạo đồng thuận thống nhất giữa các bộ phận, phòng ban: Điểm hạn chế mà nhiều doanh nghiệp Việt Nam là sự thiếu gắn kết, liên thông tin, tạo đồng thuận. Điểm hạn chế xuất phát từ nhiều nguyên do nhưng một trong số đó là thông tin không thống nhất, hiểu nhiều cách khác nhau, …không có kiểm soát, phản hồi trong quá trình thực hiện. Do đó để triển khai chuyển đổi số cần có chính sách, chế tài, để khuyến khích tạo chủ động từng phòng ban trong doanh nghiệp chấp nhận thay đổi; từ thói quen, quy trình xử lý công việc, đến các thay đổi về công nghệ; là quá trình không hề dễ dàng đối với các nhà quản lý công nghệ.

Hành động dứt khoát trên cơ sở dữ liệu để không chậm chuyển đổi: Các chuyên gia công nghệ thông tin cho rằng, dù quá trình chuyển đổi số trong doanh nghiệp Việt diễn ra khá sớm nhưng tốc độ thực hiện chuyển đổi chậm vì nhiều nhà lãnh đạo quá thận trọng trong cân nhắc các rủi ro. Việc chậm ra quyết định các bước hành động và sự đầu tư nghiêm túc, bài bản có lộ trình, đánh giá sẽ ảnh hưởng tiến độ thực thi chuyển đổi. Tất nhiên không thể bỏ qua các căn cứ quyết định nhưng cần đầu tư cho dữ liệu để ra quyết định nhanh hơn, chính xác hơn. Rõ ràng các doanh nghiệp nước ngoài đang sử dụng công nghệ để nhảy sang thị trường ngành truyền thống. Không chỉ gây ảnh hưởng, mà còn thay đổi thị trường, thói quen tiêu dùng và chiếm lĩnh thị trường. Doanh nghiệp về thế phải nghiên cứu và lường trước các thay đổi có thể xảy ra như thế.

Không đơn thuần thay đổi công nghệ mà cần thay đổi từ mô hình kinh doanh và tư duy lãnh đạo:  Nhiều doanh nghiệp Việt hiện nay không có chức danh CIO, CTO trong bộ máy điều hành; chứng tỏ sự hạn chế trong đầu tư trong công nghệ bài bản. Có thể đến từ sức ép cạnh tranh chưa mạnh mẽ tại Việt Nam so với các công ty đa quốc gia; nên chuyển đổi số mới chỉ tạm dừng ở bước tối ưu hóa các hoạt động quản trị. Thực tế việc chuyển đổi phải bắt đầu từ mô hình kinh doanh và tư duy lãnh đạo. Vai trò của công nghệ thông tin chưa đi cùng các nhà quản lý về chiến lược kinh doanh. Các chuyên gia cho rằng lý do có thể đến từ việc đa phần doanh nghiệp Việt Nam chưa chịu sức ép cạnh tranh toàn cầu mạnh mẽ như các công ty đa quốc gia, nên chuyển đổi số mới chỉ loanh quanh ở bước tối ưu hóa các hoạt động quản trị.

Trên đây là một số gợi ý chúng tôi tổng hợp từ các gợi ý của các chuyên gia, nghiên cứu các tài liệu về chuyển đổi số. Xin chia sẻ cùng Quý doanh nghiệp tham khảo.

Dịch COVID-19 đang gây ra những ảnh hưởng tới cộng đồng doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ vì năng lực cạnh tranh còn yếu. Nhiều doanh nghiệp đã tạm dừng hoạt động và nhiều doanh nghiệp giải thể. Chúng tôi cũng được biết Nhà nước đã có chính sách tháo gỡ cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh. Xin được hỏi chính sách hỗ trợ doanh nghiệp như thế nào để doanh nghiệp tiếp cận, được nhận hỗ trợ?

Trả lời: Kính thưa Anh/Chị!

          Dịch COVID-19 bắt đầu từ tháng 12/2019 cho đến nay trải qua 04 đợt dịch đã và đang gây những ảnh hưởng không nhỏ tới người dân và doanh nghiệp. Trong đó rất nhiều doanh nghiệp đã phải tạm dừng hoạt động, hoạt động cầm chừng và thậm chí giải thể. Trước diễn biến phức tạp tình hình dịch, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách kịp thời hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho người dân và doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID. Các chính sách chủ yếu trực tiếp tháo gỡ cho doanh nghiệp gồm có: Nghị quyết 68/NQ-CP về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch; Nghị quyết 105/NQ-CP ngày 09/09/2021 về hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong bổi cảnh dịch COVID-19.

Trong đó trọng tâm Nghị quyết 105/NĐ-CP bao gồm 59 nhiệm vụ, giải pháp chia thành 04 nhóm chính:

(1) Thực hiện quyết liệt, hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh phục hồi, duy trì và phát triển sản xuất, kinh doanh gắn với bảo đảm an toàn phòng, chống dịch;

(2) Đảm bảo ổn định sản xuất, lưu thông hàng hoá thông suốt, hiệu quả, an toàn, khắc phục gián đoạn chuỗi cung ứng: Về việc hướng dẫn các địa phương thực hiện thống nhất “luồng xanh” vận tải đường bộ và đường thuỷ toàn quốc, liên tỉnh, liên vùng để vận chuyển hàng hóa an toàn, thông suốt; Về tạo thuận lợi trong thủ tục thông quan hàng hóa cho doanh nghiệp; Về việc tháo gỡ khó khăn về vốn vay cho các thương nhân, doanh nghiệp thu mua, tạm trữ thóc, gạo; Về hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa;

(3) Hỗ trợ cắt giảm chi phí, tháo gỡ khó khăn về tài chính, dòng tiền cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh: Về giảm tiền điện; Về giảm giá cước viễn thông; Về giảm mức đóng bảo hiểm xã hội, miễn tiền phạt chậm nộp bảo hiểm xã hội; Về chính sách tài khóa; Về giảm 80% tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành đến hết năm 2023: Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch đã trình Chính phủ dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 168/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật du lịch về mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành (Tờ trình số 233/TTr-BVHTTDL ngày 22/9/2021); Về hỗ trợ pháp lý; Về hỗ trợ tín dụng; Về chính sách giảm 50% giá dịch vụ hạ, cất cánh đối với chuyến bay nội địa; áp dụng mức giá tối thiểu 0 đồng đối với các dịch vụ chuyên ngành hàng không thuộc danh mục Nhà nước quy định khung giá đến hết năm 202; Về tăng cường các biện pháp quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp vận tải biển, chống tình trạng lợi dụng tình hình dịch COVID-19 để tăng giá cước vận tải bất hợp lý, tăng gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp.

(4) Tạo điều kiện thuận lợi về lao động, chuyên gia: Về thực hiện linh hoạt, nới lỏng một số quy định, điều kiện về việc cấp, gia hạn, xác nhận giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phù hợp với bối cảnh mới; Về việc cho phép doanh nghiệp, hợp tác xã thỏa thuận với người lao động điều chỉnh tăng thời gian làm thêm giờ/tháng phù hợp với diễn biến dịch COVID-19 với điều kiện đảm bảo tổng số giờ làm thêm không quá 300 giờ/năm; Về việc áp dụng cơ chế đặc biệt về kiểm soát y tế, phòng dịch sau khi nhập cảnh đối với một số trường hợp đặc thù nhưng phải bảo đảm an toàn chống dịch hiệu quả; Về rà soát quy trình, giải quyết thuận lợi việc nhập cảnh đối với các chuyên gia, nhà đầu tư nước ngoài và thân nhân vào Việt Nam, đảm bảo tuyệt đối an toàn phòng, chống dịch.

Để tiếp cận chi tiết Quý Anh Chị vui lòng tải Nghị quyết chi tiết để tìm hiểu và tham gia thụ hưởng theo các nhóm đối tượng liên quan.

Xin được hỏi hiện nay chính phủ đã có các chính sách hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, người dân chịu ảnh hưởng dịch COVID-19 ?

Trả lời: Kính thưa Anh, Chị!

          Xin được tổng hợp và chia sẻ tóm tắt 12 chính sách hỗ trợ NLĐ, DN khó khăn do COVID-19 bao gồm: (i) Chính sách giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (áp dụng mức đóng bằng 0% quỹ tiền lương); (ii) Chính sách tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; (iii) Chính sách hỗ trợ đào tạo duy trì việc làm cho người lao động (Mức hỗ trợ tối đa là 1.500.000 đồng/người lao động/tháng và thời gian hỗ trợ tối đa 6 tháng. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ được nộp trong thời gian từ ngày 1/7/2021 đến hết ngày 30/6/2022); (iv) Chính sách hỗ trợ người lao động tạm hoãn hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương (tính từ ngày 1/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021; mức hỗ trợ một lần như sau: Từ 15 ngày liên tục trở lên đến dưới 1 tháng mức 1.855.000 đồng/người; từ 1 tháng trở lên mức 3.710.000 đồng/người); (v) Chính sách hỗ trợ người lao động ngừng việc (từ ngày 1/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021; được hỗ trợ một lần 1.000.000 đồng/người); (vi) Chính sách hỗ trợ người lao động chấm dứt hợp đồng lao động (hỗ trợ một lần 3.710.000 đồng/người); (vii) Chính sách hỗ trợ bổ sung và trẻ em; (viii) Hỗ trợ tiền ăn; (ix) Hỗ trợ một lần; (x) Chính sách hỗ trợ hộ kinh doanh (hỗ trợ một lần 3.000.000 đồng/hộ); (xi) Chính sách cho vay trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất; (xii) Chính sách hỗ trợ đối với lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) và một số đối tượng đặc thù khác.

          Và một số Nghị Quyết, Nghị định liên quan:

Ngày 09/9/2021, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 105/NQ-CP về hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong bổi cảnh dịch COVID-19

Ngày 19/6/2020, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 116/2020/QH14 về việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác.

Chính phủ đã ban hành Nghị định 114/2020/ND-CP ngày 25/9/2020 quy định chi tiết thi hành Nghị quyết 116/2020/QH14. Theo đó doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 đối với trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng.

Nghị định số 52/2021/NĐ-CP ngày 19/04/2021 của Chính phủ gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị tác động tiêu cực bởi dịch bệnh COVID-19.

Nghị định số 44/2021/NĐ-CP ngày 31/03/2021 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi ủng hộ, tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức cho các hoạt động phòng, chống dịch COVID-19.

Xin thông tin gửi Quý Anh Chị quan tâm tải về, tìm hiểu và tham gia các gói, chương trình hỗ trợ.

Tôi được biết hiện nay Thành phố có ban hành Quyết định về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố. Tôi muốn biết các chính sách đó và điều kiện tham gia thụ hưởng.

Trả lời: Kính thưa Anh!

          Ngày 29/12/2020, UBND Thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định số 5742/QĐ-UBND phê duyệt ban hành Đề án “Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025”. Chúng tôi xin tóm tắt các nội dung hỗ trợ chính của dự án: 

          Theo đó đối tượng của Đề án là:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, thành lập và hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội (nay được thay thế bởi Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021);

- Các doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội;

- Các hộ kinh doanh đăng ký hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội;

- Cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến công tác hỗ trợ DNNVV.

Các nội dung hỗ trợ theo Đề án:

1. Nhóm các chính sách hỗ trợ chung cho các DNNVV (được quy định cụ thể tại Luật Hỗ trợ DNNVV, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP) gồm: Cải cách thủ tục hành chính, Hỗ trợ tiếp cận tín dụng, Hỗ trợ thuế, kế toán, Hỗ trợ mặt bằng sản xuất, Hỗ trợ công nghệ, hỗ trợ cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, Hỗ trợ mở rộng thị trường, Hỗ trợ thông tin, tư vấn và pháp lý, Hỗ trợ tư vấn cho DNNVV (mạng lưới tư vấn viên), Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho DNNVV

2. Nhóm các chính sách hỗ trợ cho hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp: Tư vấn, hướng dẫn miễn phí về trình tự, thủ tục, hồ sơ chuyển đổi hộ kinh doanh thành thành doanh nghiệp; Miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp lần đầu, miễn phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp, miễn phí thẩm định, lệ phí cấp phép kinh doanh lần đầu đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện; Miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu; Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế; Miễn, giảm tiền sử dụng đất có thời hạn theo quy định của pháp luật về đất đai; Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo kiến thức về khởi sự kinh doanh cho hộ kinh doanh trên địa bàn Hà Nội nhằm trang bị kiến thức và khuyến khích các hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp. Kinh phí hỗ trợ áp dụng theo Thông tư 05/TT-BKHĐT ngày 29/3/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Thông tư 49/20019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ Tài chính.

3. Nhóm Hỗ trợ DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị gồm: Hỗ trợ về đào tạo nâng cao trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất; Hỗ trợ liên kết sản xuất, kinh doanh; Hỗ trợ về thông tin, phát triển thương hiệu, kết nối và mở rộng thị trường; Hỗ trợ tư vấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng; Hỗ trợ thực hiện các thủ tục về sản xuất thử nghiệm, kiểm định, giámđịnh, chứng nhận chất lượng

 4. Nhóm các chính sách hỗ trợ riêng theo cơ chế của thành phố Hà Nội dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Quý Anh/Chị quan tâm xin vui lòng tải Quyết định chi tiết để nắm bắt và tham gia các chương trình hỗ trợ dành cho doanh nghiệp theo quy định.

Tôi được biết hiện nay chính phủ cũng đã ban hành các chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp. Vậy, Thành phố Hà Nội ban hành chính sách cơ chế hỗ trợ riêng nào không?

Trả lời: Kính thưa Anh/Chị!

Theo Quyết định số 5742/QĐ-UBND ngày 29/12/2020, thành phố Hà Nội ban hành chính sách riêng để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố. Các chính sách đó là:

- Hỗ trợ phí Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp tại Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Mức phí hỗ trợ là 100.000 đồng/doanh nghiệp (theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính).

- Hỗ trợ kinh phí chuyển phát nhanh cho doanh nghiệp có nhu cầu nhận kết quả thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp (đăng ký thành lập mới doanh nghiệp; đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; chuyển đổi loại hình; đăng ký tạm ngừng; đăng ký giải thể; đăng ký hoạt động trở lại; chào bán cổ phần riêng lẻ; cung cấp thông tin cho doanh nghiệp) tại nhà hoặc trụ sở làm việc.

- Hỗ trợ kinh phí dịch vụ chứng thực 01 (một) chữ ký số cho doanh nghiệp thành lập mới sử dụng trong 01 năm đầu hoạt động nhưng không quá 01 triệu đồng/doanh nghiệp;

- Hỗ trợ kinh phí khởi tạo, cài đặt phần mềm hóa đơn điện tử kèm gói 500 hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp thành lập mới nhưng không quá 01 triệu đồng/1 doanh nghiệp.

- Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn chuyên sâu cho các DNNVV trong lĩnh vực sản xuất, chế biến trên địa bàn Thành phố. Kinh phí hỗ trợ theo định mức tiêu chuẩn về chuyên gia tư vấn trong nước và quốc tế được quy định tại các văn bản hiện hành của Nhà nước.

- Hỗ trợ kinh phí thuê chuyên gia tư vấn nhằm duy trì hoạt động tư vấn thường xuyên, chuẩn đoán cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội tại cơ quan đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp. Kinh phí thuê chuyên gia áp dụng theo định mức tại Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước.

Để được tư vấn hướng dẫn tham gia, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ trực tiếp đơn vị đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố: Phòng ươm tạo và phát triển doanh nghiệp, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tiếp nhận và thông tin chi tiết. Điện thoại: 024 20215181. Mail: hotrodnnvvhanoi@gmail.com.

Tôi muốn được tư vấn xây dựng kế hoạch tham gia Dự án tại Vườn ươm doanh nghiệp chế biến và đóng gói thực phẩm Hà Nội cần chú ý những gì về nội dung?

 

Trả lời: 

          Việc tham gia và Vườn ươm doanh nghiệp chế biến và đóng gói thực phẩm Hà Nội có những qui định, hướng dẫn về mặt thủ tục hồ sơ theo mẫu. Quý doanh nghiệp có nhu cầu sẽ được chúng tôi tư vấn hướng dẫn chi tiết. Sau khi hoàn tất các hồ sơ theo yêu cầu và đạt qua vòng phân loại hồ sơ, Vườn ươm doanh nghiệp sẽ tiến hành thành lập Hội đồng tuyển chọn để xét tuyển.

          Căn cứ vào phạm vi, tính chất, mục tiêu hoạt động và các tiêu chuẩn đánh giá dự án tiềm năng, Chúng tôi lưu ý các Doanh nghiệp cần quan tâm môt số nội dung để hoàn thiện, chuẩn bị gồm:

1. Mô tả doanh nghiệp – Mục tiêu – Tầm nhìn

Phù hợp với lĩnh vực đăng kí tham gia ươm tạo

Mục đích rõ ràng

Có xây dựng tầm nhìn

Người sáng lập có kinh nghiệm, kiến thức quản trị điều hành doanh nghiệp

Người sáng lập có kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn về lĩnh vực ươm tạo

2. Sản phẩm

Định hình, phân loại sản phẩm rõ ràng

Sản phẩm phù hợp sản xuất với qui mô điều kiện ươm tạo tại Vườn ươm

Sản phẩm có tính mới

Nêu bật được điểm mạnh, yếu của Sản phẩm

Sản phẩm khả thi để thực hiện (Có nhu cầu từ thị trường,..)

3. Đánh giá thị trường

Mô tả khách hàng rõ ràng, đầy đủ và chi tiết

Đánh giá đầy đủ số lượng hay quy mô của thị trường hiện tại

Nhận định được đối thủ cạnh tranh

Nêu rõ được những lợi thế của mình so với đối thủ cạnh tranh

Xác định được thị trường mục tiêu

4. Mô tả công nghệ áp dụng

Mô tả chi tiết, rõ ràng công nghệ sẽ áp dụng

Xây dựng/Mô tả chi tiết qui trình sản xuất

Xây dựng kế hoạch thiết lập hệ thống sản xuất cho dự án

Công nghệ phù hợp với CSHT Vườn ươm và có tính khả thi cao

- Công nghệ có những điểm mới, nổi trội hơn so với các công nghệ hiện tại

5. Kế hoạch marketing

Định hình kênh phân phối sản phẩm

Định hình chiến lược giá sản phẩm

Có chính sách bán hàng hợp lí

Xác định được các công cụ marketing sử dụng

Xác định được chi phí cho hoạt động marketing

6. Tổ chức kinh doanh

- Nhân sự trong doanh nghiệp (có sơ đồ tổ chức kèm theo bản mô tả công việc rõ ràng)

- Ước tính đầy đủ và hợp lí các chi phí liên quan đến nghĩa vụ của doanh nghiệp và chi phí thành lập doanh nghiệp

7. Phân tích các biến cố và giải pháp ứng phó

Dự báo các tình huống biến cố bất lợi có thể xảy ra

Có kịch bản ứng phó với các biến cố nếu có thể xảy ra trong thực hiện dự án

8. Phân tích Tài chính

- Nêu được chi tiết lượng vốn cần thiết cho nguyên vật liệu và bao bì, hình thức cung ứng

- Nêu đầy đủ và diễn giải chi tiết các chi phí hoạt động khác (không bao gồm khấu hao và lãi suất tiền vay)

9. Dự báo doanh thu bán hàng

10. Kế hoạch doanh thu và chi phí

Tôi có nhu cầu tham gia vườn ươm những còn băn khoăn về thời gian ươm tạo chu kì 3 năm nếu đạt các mục tiêu do dự án đánh giá và cho tốt nghiệp trong khi doanh nghiệp có thể chưa đủ điều kiện để đứng vững trên thị trường. Vậy xin được hỏi dự án đánh giá dự án như thế nào là thành công và cho tốt nghiệp? (bạn hỏi: Nguyễn Thế Phương – Công ty CP nguyên liệu Châu Á)

Trả lời: Kính thưa Anh/Chị!

          Một dự án đã trải qua quá trình ươm tạo tại Vườn ươm doanh nghiệp chế biến và đóng gói thực phẩm Hà Nội đều có tiến trình và được chúng tôi liên tục bám sát, đánh giá hỗ trợ trong suốt quá trình ươm tạo. Quá trình này chính là một trong các tham số để nắm chắc các vấn đề, kết quả, năng lực cải tiến và thực hiện mục tiêu doanh nghiệp. Tại thời điểm theo Qui định chu kỳ ươm tạo 3 năm, để có cơ sở tốt nghiệp, một dự án cần được đánh giá tổng thể quan tâm trên một số điểm chính, chia sẻ Quý doanh nghiệp quan tâm và có kế hoạch trong việc sắp xếp tham gia ươm tạo:

Tiêu chí

Yếu tố cấu thành

Chứng nhận về thị trường và sản phẩm

Đã xác định giá trị cốt lõi mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường

Đã kiểm chứng đối tượng khách hàng

Đã xác định vị trí cạnh tranh

Có đăng ký sở hữu trí tuệ

Nguồn vốn đầu tư và chiến lược đầu ra

Đã có hoặc đăng ký mời gọi đầu tư

Đã có chiến lược đầu ra thích hợp

Đã hoàn trả hoặc có kế hoạch hoàn trả nguồn vốn đầu tư

Tài chính

Đã xây dựng hoàn chỉnh mô hình tài chính

Đã có hệ thống kế toán

Bán hàng và tiếp thị

Đã có kế hoạch marketing

Đã có chiến lược xây dựng thương hiệu, đăng ký sở hữu thương hiệu

Đã có hoặc có kế hoạch phát triển kênh phân phối

Phát triển sản phẩm

Đã hoàn thiện sản phẩm mẫu

Đã phát triển quy trình sản xuất

Đã xác định các nguồn cung ứng nguyên phụ liệu cần thiết cho quy trình sản xuất

Có tầm nhìn chiến lược cho việc phát triển và cải tiến sản phẩm trong tương lai

Nhân sự

Có đội ngũ quản lý có năng lực

Có mô hình tổ chức rõ ràng, hiệu quả

Có chiến lược thu hút và phát triển nguồn nhân lực

Có kế hoạch đào tạo nội bộ

Câu hỏi: Cơ quan tôi đang tham mưu UBND huyện giao quyền tự chủ tài chính cho 2 đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP (Ban Quản lý dự án và Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng). Xin hỏi mốc thời gian áp dụng cơ chế tự chủ là ngày ban hành quyết định giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2022- 2026 với thời gian hiệu lực áp dụng từ ngày 1/1/2022; hay là thời điểm quyết định được ký (vào tháng 7/2022)?

 

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015 của Quốc hội quy định: Thời điểm có hiệu lực của toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại văn bản đó nhưng không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước trung ương; không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp tỉnh; không sớm hơn 7 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện và cấp xã.

Không được quy định hiệu lực trở về trước đối với các trường hợp: Quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý.

Về thời gian giao quyền tự chủ tài chính cho 2 đơn vị sự nghiệp công lập của độc giả, đề nghị thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 40 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Cụ thể, từ năm 2022, các đơn vị sự nghiệp công thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định này và các quy định sau: Đến ngày 31/3/2022, đơn vị nhóm 3 và đơn vị nhóm 4 thực hiện báo cáo cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt phương án tự chủ tài chính. Đến ngày 30/6/2022, các bộ, cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh, cấp huyện phê duyệt phương án tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp.

Đề nghị độc giả nghiên cứu các quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ để tham mưu cho lãnh đạo nơi độc giả đang công tác căn cứ xác định mốc thời gian áp dụng cơ chế tự chủ của 2 ban theo đúng quy định của pháp luật.

 

Câu hỏi: Công ty có trụ sở tại Hà Nội, thành lập chi nhánh tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, hạch toán kế toán phụ thuộc. Chi nhánh hoạt động lĩnh vực dịch vụ (Chi nhánh không phải là cơ sở sản xuất) như dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa, dịch vụ đóng gói, dịch vụ xếp dỡ container, dịch vụ logistic.... Do chi nhánh thành lập tại khu công nghiệp nên công ty xác định được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn. Xin hỏi ngoài quyết toán thuế TNDN mẫu 03/ TNDN ban hành kèm theo thông tư 80/2021 tại Bình Dương, thì công ty có phải khai thuế TNDN của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN, 03-3D/ TNDN ban hành thông tư 80/2021 tại Cục thuế Bà Rịa - Vũng Tàu không?

 

Trả lời:

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin cảm ơn Anh/Chị đã gửi câu hỏi đến Trung tâm.

Về câu hỏi của Anh/Chị, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội xin được trả lời Anh/Chị như sau:

Căn cứ quy định tại điểm h khoản 1, điểm d khoản 2 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 17 Thông tư số 80/2021/TT-BTC: Trường hợp người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì: - Tạm nộp TNDN quý: Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định số thuế tạm nộp hàng quý theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tại từng tỉnh nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Khai quyết toán: NNT xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN, 03-3D/TNDN kèm theo hồ sơ quyết toán thuế và nộp cho cơ quan thuế nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi khác tỉnh và cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

 

Doanh nghiệp của tôi có nhu cầu tham gia ươm tạo tại Vườn ươm doanh nghiệp chế biến và đóng gói thực phẩm Hà Nội. Tôi có thể liên hệ với ai? (ngocha15011982@gmail.com)

Vườn ươm doanh nghiệp Chế biến và Đóng gói thực phẩm Hà Nội (HBI) - một dự án nằm trong Chương trình Hỗ trợ khu vực tư nhân Việt Nam (VPSSP) do Liên minh châu Âu (EC) và Chính phủ Việt Nam đồng tài trợ. Trong đó, Liên minh châu Âu tài trợ khoảng 2 triệu EURO cho chi phí hoạt động trong thời gian thực hiện dự án (2005-2008), mua máy móc sản xuất và chế biến thực phẩm, thiết bị thí nghiệm và thiết bị văn phòng; Chính phủ Việt Nam cấp 10.000m2 tại Khu công nghiệp Thực phẩm Hapro (xã Lệ Chi, xã Gia Lâm, Thành phố Hà Nội) và gần 13 tỷ đồng để xây dựng nhà xưởng. Từ năm 2009, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội - Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội phụ trách điều hành, quản lý Vườn ươm doanh nghiệp Chế biến và Đóng gói thực phẩm Hà Nội.

Theo đó, HBI tạo ra môi trường thuận lợi hỗ trợ ban đầu cho sự phát triển của các doanh nghiệp khởi nghiệp, khởi nghiệp sáng tạo trong nghành Chế biến và Đóng gói thực phẩm, khuyến khích sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ đang hoạt động trong ngành thực phẩm, đặc biệt là những doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất đồ uống (chứa cồn và không cồn); Chế biến rau quả và nông sản; Bánh kẹo (bao gồm cả bánh mì); Thịt tươi và thịt chế biến; Chế biến thực phẩm truyền thống; Chế biến các sản phẩm từ sữa…

Doanh nghiệp có nhu cầu được tham gia ươm tạo tại Vườn ươm có thể liên hệ trực tiếp hoặc liên hệ hai địa chỉ sau:

1. Vườn ươm doanh nghiệp Chế biến và Đóng gói thực phẩm Hà Nội – Đ/c: Lô E5, Cụm công nghiệp thực phẩm Hapro, xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.

Ông Vũ Quốc Chính – SĐT: 0339 345 469.

2. Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội – Đ/c: Tầng 1,2 tòa nhà B10A khu đô thị Nam Trung Yên, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. 

Bà Vũ Thị Tuyết Loan – SĐT: 0902288187.

Các doanh nghiệp được ươm tạo có lợi thế gì hơn so với khởi nghiệp bên ngoài? ( ngoclinhmb1981@gmail.com)

Các doanh nghiệp được tham gia ươm tạo tại Vườn ươm sẽ được hưởng các hỗ trợ mà bên ngoài không có như:

- Xưởng sản xuất có diện tích từ 240m2 - 360m2 đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm với mức thuê thấp;

- Được sử dụng một số trang thiết bị sẵn có của Vườn ươm;

- Được tham gia các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng quản lý doanh nghiệp, lập kế hoạch kinh doanh, marketing,…

- Tiện nghi và các dịch vụ được trợ cấp;

- Dịch vụ văn phòng;

- Sử dụng phòng thí nghiệm;

- Sử dụng phòng phát triển sản phẩm;

- Sử dụng xưởng thực nghiệm;

- Được tư vấn về kỹ thuật;

- Được tư vấn về kinh doanh và được đào tạo;

- Tiếp cận mạng lưới kinh doanh.

Ngoài ra, khi tham gia ươm tạo sẽ được tham gia hệ sinh thái các doanh nghiệp đã và đang ươm tạo tại Vườn ươm. Từ đó, các doanh nghiệp sẽ được học hỏi các kinh nghiệm thực tế nhất về sản xuất, kinh doanh từ các doanh nghiệp khác. Các doanh nghiệp trong hệ sinh thái có thể sẽ là đối tác, bạn hàng hay cùng mua chung nguyên liệu giảm giá thành và giảm chi phí logistic….

Các doanh nghiệp ươm tạo đã được hỗ trợ xây dựng nhà để xe miễn phí, cảnh quan, sân đường đều đã được xây dựng khang trang, rộng rãi. Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống phòng cháy chữa cháy và hệ thống cấp nước sạch đã được xây dựng đầy đủ, đạt tiêu chuẩn luật định.

Công tác đảm bảo an toàn, an ninh được Vườn ươm luôn chú trọng và đảm bảo 24/24. Tổ bảo vệ trực 24/24 cùng hệ thống camera giám sát toàn bộ khuôn viên Vườn ươm.

Thời gian ươm tạo

Theo Quyết định số 1759/QĐ-UBND ngày 25/5/2022 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Đề án “ Hoạt động của Vườn ươm doanh nghiệp Chế biến và Đóng gói thực phẩm Hà Nội giai đoạn 2021 – 2025” thì thời gian ươm tạo doanh nghiệp tại Vườn ươm doanh nghiệp Chế biến và Đóng gói thực phẩm Hà Nội là 3 năm. Sau thời gian trên, nếu doanh nghiệp cần thêm thời gian phát triển thì Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội sẽ xem xét, đánh giá hỗ trợ ươm tạo thêm tối đa là 2 năm.

Điều kiện nào để được chọn vào ươm tạo tại Vườn ươm? Hồ sơ cần những gì? (lynt.vtr@gmail.com)

1. Điều kiện để được chọn vào ươm tạo tại Vườn ươm doanh nghiệp Chế biến và Đóng gói thực phẩm Hà Nội:

 - Doanh nghiệp trẻ và mới thành lập hoặc doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong ngành Chế biến và Đóng gói thực phẩm.

- Có ý tưởng kinh doanh tốt (sáng kiến) để sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao.

- Có kế hoạch kinh doanh mang tính thuyết phục.

- Có khả năng kinh doanh.

2. Hồ sơ đăng ký ươm tạo tại Vườn ươm gồm:

- Đăng ký kinh doanh (có công chứng);

- Doanh nghiệp hoặc cá nhân (trong trường hợp vừa khởi sự) phải có một tài khoản hoạt động tại ngân hàng;

- Đơn đăng ký xin tham gia vào HBI;

- Kế hoạch kinh doanh (theo mẫu hướng dẫn);

- Có đăng ký thuế;

- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp từ năm trước và quí trước (nếu là đơn vị đang hoạt động);

- Bản khai thuế từ năm trước và được xác nhận bởi cơ quan thuế (nếu là đơn vị đang hoạt động);

- Có chứng nhận về hoàn thành các nghĩa vụ thuế (nếu là đơn vị đang hoạt động)

- CV của các cổ đông sáng lập, giám đốc điều hành;

- Xác nhận tuân thủ Nội quy Vườn ươm doanh nghiệp.

Tôi có ý tưởng khởi nghiệp nhưng không được học chuyên ngành thực phẩm có khởi nghiệp được không? (thanhnam25573@gmail.com)

Các cá nhân, tổ chức có ý tưởng khởi nghiệp sản xuất kinh doanh muốn tham gia Vườn ươm phải tham gia hội đồng tuyển chọn của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội . Các dự án có kế hoạch kinh doanh có khả thi, được chấm điểm cao trong Hội đồng tuyển chọn sẽ được Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội chọn ươm tạo.

Sau khi được chọn ươm tạo, Vườn ươm sẽ tư vấn quản trị nhân sự, kế toán, pháp lý… Vườn ươm sẽ hỗ trợ settup nhà xưởng, máy móc, quy trình sản xuất, tư vấn kỹ thuật thực phẩm…

Bên cạnh đó doanh nghiệp cần tham gia các khóa đào tạo của Trung tâm để nâng cao kỹ năng, kiến thức, chuyên môn cho đội ngũ fouder, nhân sự.

Vì vậy, bạn có ý tưởng kinh doanh tốt, có tính khả thi hãy mạnh dạn đăng ký tham gia ươm tạo. Vườn ươm sẽ luôn đồng hành và hỗ trợ toàn bộ những vấn đề khó khăn của doanh nghiệp.

Vườn ươm đã hỗ trợ được bao nhiêu Doanh nghiệp? Các doanh nghiệp sau ươm tạo có sự bức phá vượt bậc không? Điển hình một số Doanh nghiệp? (hr.thanhtri@mbbank.com.vn)

Vườn ươm doanh nghiệp Chế biến và Đóng gói thực phẩm Hà Nội (HBI) - một dự án nằm trong Chương trình Hỗ trợ khu vực tư nhân Việt Nam (VPSSP) do Liên minh châu Âu (EC) và Chính phủ Việt Nam đồng tài trợ. Trong đó, Liên minh châu Âu tài trợ khoảng 2 triệu EURO cho chi phí hoạt động trong thời gian thực hiện dự án (2005-2008), mua máy móc sản xuất và chế biến thực phẩm, thiết bị thí nghiệm và thiết bị văn phòng; Chính phủ Việt Nam cấp 10.000m2 tại Khu công nghiệp Thực phẩm Hapro (xã Lệ Chi, xã Gia Lâm, Thành phố Hà Nội) và gần 13 tỷ đồng để xây dựng nhà xưởng. Từ năm 2009, Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội - Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội phụ trách điều hành, quản lý Vườn ươm doanh nghiệp Chế biến và Đóng gói thực phẩm Hà Nội.

Theo đó, HBI tạo ra môi trường thuận lợi hỗ trợ ban đầu cho sự phát triển của các doanh nghiệp khởi nghiệp, khởi nghiệp sáng tạo trong nghành Chế biến và Đóng gói thực phẩm, khuyến khích sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ đang hoạt động trong ngành thực phẩm, đặc biệt là những doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất đồ uống (chứa cồn và không cồn); Chế biến rau quả và nông sản; Bánh kẹo (bao gồm cả bánh mì); Thịt tươi và thịt chế biến; Chế biến thực phẩm truyền thống; Chế biến các sản phẩm từ sữa…

Vườn ươm doanh nghiệp đã và đang ươm tạo cho gần 60 doanh nghiệp, trong đó có những doanh nghiệp đã "tốt nghiệp" và phát triển từ cái nôi Vườn ươm, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho xã hội, đóng góp cho ngân sách nhà nước, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô như: Nutricare, Thủy sản Đại An, Eurofood, Vietfood….

Để đạt được những kết quả trên là do có được là sự năng động, sáng tạo, nỗ lực của tập thể Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội, sự cố gắng của cán bộ Trung tâm làm công tác ươm tạo doanh nghiệp, phấn đấu làm việc cống hiến với tinh thần phục vụ doanh nghiệp, sự phối hợp, tạo điều kiện của các đối tác, của các cơ quan quản lý trên địa bàn.

Công ty tôi làm về sản xuất giò chả, có đóng BHXH cho 9 lao động, doanh thu khoảng 2,9 tỷ trên năm, hiện chúng tôi đang rất khó khăn trong việc tiếp cận và phân phối qua các kênh bán hàng. Hiện tôi muốn tư vấn sản xuất về bán hàng, marketing, công ty năm nay cũng rất khó khăn nên muốn có các chuyên gia hỗ trợ tư vấn giải pháp. Vậy xin hỏi Nhà nước có gói hỗ trợ nào phù hợp không? (support2@ican.vn)

Doanh nghiệp có thể nhận được gói hỗ trợ theo Quyết định số 5742/QĐ-UBND ngày 29/12/2020 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt “Đề án hỗ trợ DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025”. Năm 2023,  Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội triển khai các chương trình như sau:

1. Hỗ trợ đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến trên địa bàn thành phố Hà Nội.

- Hỗ trợ đào tạo kiến thức khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp trong lĩnh vực thực phẩm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Đối tượng nhận hỗ trợ:

+ Đối với khóa quản trị kinh doanh: Người lao động, người quản lý các bộ phận chuyên môn, người quản lý điều hành của DNNVV trong lĩnh vực thực phẩm.

+ Đối với khóa khởi sự kinh doanh: Người lao động, người quản lý các bộ phận chuyên môn, người quản lý điều hành của DNNVV. Trong đó, DNNVV là doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh hoặc DNNVV mới thành lập trong thời gian 5 năm tính đến năm tổ chức khóa đào tạo trong lĩnh vực thực phẩm.

2. Hỗ trợ tư vấn doanh nghiệp thông qua mạng lưới Tư vấn viên

Đối tượng nhận hỗ trợ: Các doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ theo tiêu chí quy định tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ.

Hỗ trợ kinh phí hợp đồng tư vấn thông qua mạng lưới tư vấn viên trong lĩnh vực tư vấn về nhân sự, quản trị nội bộ, tài chính, sản xuất, bán hàng, thị trường (không bao gồm tư vấn về thủ tục hành chính, pháp lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành).

3. Hỗ trợ tư vấn chuyên sâu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2023

Đối tượng là các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, chế tạo đang trong quá trình hoạt động gặp khó khăn, hoặc có nhu cầu cải tiến năng lực được tư vấn chuyên sâu (chẩn đoán, đánh giá tình trạng, tư vấn giải pháp khắc phục và phát triển), tạo đà giúp doanh nghiệp hoạt động bứt phá và phát triển hơn nữa. Nội dung hỗ trợ tư vấn chuyên sâu bao gồm: Quản trị doanh nghiệp, tái cấu trúc doanh nghiệp, tư vấn nhân lực, kỹ thuật sản xuất …… trong thời giang từ 3-6 tháng và được hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn chuyên sâu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trên đây là các gói hỗ trợ phù hợp với nhu cầu hiện tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể liên hệ trực tiếp với Phòng ươm tạo và Phát triển doanh nghiệp thuộc Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội

Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội – Đ/c: Tầng 1,2 tòa nhà B10A khu đô thị Nam Trung Yên, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Chuyên viên: Phạm Quang Duy. Điện thoại: 0945339339

Sau khi tốt nghiệp ươm tạo Vườn ươm có những chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp không? (card_center@ocb.com.vn)

Vườn ươm doanh nghiệp Chế biến và Đóng gói thực phẩm Hà Nội không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp từ ý tưởng kinh doanh đến doanh nghiệp tham gia ươm tạo mà còn kết nối, hỗ trợ cho doanh nghiệp sau ươm tạo.

Các doanh nghiệp ươm tạo và sau ươm tạo được tham gia các Group cộng đồng doanh nghiệp. Từ đó các doanh nghiệp vẫn sẽ tiếp cận, thụ hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ từ Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Kế hoạch- Đầu tư Hà Nội và Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội.

Doanh nghiệp tham gia cộng đồng sẽ kết nối với các doanh nghiệp khác, từ đó trao cho nhau những cơ hội đối tác. Các doanh nghiệp sẽ có cơ hội nhận được sự giúp đỡ của các DN đã tốt nghiệp từ các lớp ươm tạo trước.

Doanh nghiệp của tôi trong lĩnh vực chế biến sản phẩm nông nghiệp có số lao động bình quân tham gia bảo hiểm xã hội là 80 người, tổng doanh thu là 40 tỉ một năm. Có 3 cổ đổng là doanh nghiệp nữ và nắm giữ 50% vốn điều lệ của doanh nghiêp. Doanh nghiệp này có được nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí lớp đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp tại doanh nghiệp không? (danna922310@gmail.com)

Theo quy định Điểm a, Khoản 3, Điều 14 Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ (NĐ 80/2021/NĐ-CP) doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) do phụ nữ làm chủ, DNNVV sử dụng nhiều lao động nữ và DNNVV là doanh nghiệp xã hội được hỗ trợ 100% tổng chi phí một khóa đào tạo tại doanh nghiệp.

Doanh nghiệp kể trên là doanh nghiệp trong ngành chế biến nông nghiệp có doanh thu dưới 50 tỷ và số lượng lao động không quá 100 người theo quy định tại Điều 5, Nghị định 80/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp là doanh nghiệp nhỏ.

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 3, Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017, DNNVV do phụ nữ làm chủ là DNNVV có một hoặc nhiều phụ nữ sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên, trong đó có ít nhất một người quản lý điều hành doanh nghiệp. Như vậy doanh nghiệp kể trên có 3 cổ đông nữ nhưng chỉ nắm 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp nên doanh nghiệp chưa đáp ứng đủ điều kiện để hưởng hỗ trợ 100% kinh phí lớp đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp.

Tuy nhiên để đảm bảo tính công bằng và hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp. Trong trường hợp này, cán bộ thụ lý hồ sơ đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp sẽ yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm một số giấy tờ chứng minh là DNNVV sử dụng nhiều lao động nữ (nếu có) và DNNVV xã hội (nếu có) để được hưởng mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách nhà nước.

Tôi là chuyên gia tư vấn, trình độ thạc sỹ liên quan đến lĩnh vực tư vấn, có 20 hợp đồng tư vấn trong lĩnh vực tư vấn thành lập doanh nghiệp và tư vấn quản trị nội bộ doanh nghiệp. Vậy tôi có đáp ứng yêu cầu tham gia hoạt động hỗ trợ tư vấn chuyên sâu cho DNNVV thuộc nhóm nhiệm vụ và giải pháp hỗ trợ theo cơ chế của Hà Nội không? (popodoosmartenglishsoft@gmail.com)

Theo quy định tại Điểm e, Khoản 4, Phụ lục 2 kèm theo Đề án “ Hỗ trợ DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025” được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 5742/QĐ-UBND ngày 23/12/2020, chuyên gia tư vấn hỗ trợ tư vấn chuyên sâu cho DNNVV theo cơ chế của Hà Nội  phải đáp ứng các yêu cầu:

- Có bằng Đại học trở lên thuộc các lĩnh vực liên quan đến nhiệm vụ tư vấn;

- Có kinh nghiệm tư vấn thuộc các lĩnh vực liên quan tối thiểu từ 10 năm trở lên;

- Đã tham gia chủ trì tư vấn hoặc thành viên tổ tư vấn cho DNNVV tối thiểu từ 30 hợp đồng tư vấn trở lên.

Chuyên gia tư vấn kể trên có trình độ thạc sỹ nhưng chưa có thông tin về số năm kinh nghiệm nên cán bộ phụ trách xét hồ sơ của chuyên gia tư vấn phải yêu cầu chuyên gia bổ sung thêm tài liệu chứng minh kinh nghiệm về thời gian làm việc của chuyên gia.

Tuy nhiên theo quy định tại Khoản 2, Điều 13 Nghị định 80/2021/NĐ-CP, DNNVV chỉ được hỗ trợ tư vấn trong các lĩnh vực về nhân sự, tài chính, sản xuất, bán hàng, thị trường, quản trị nội bộ và các nội dung khác liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (không bao gồm tư vấn về thủ tục hành chính, pháp lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành).

Chuyên gia này có 20 hợp đồng tư vấn nhưng bao gồm cả hợp đồng tư vấn về thủ tục hành chính, pháp lý (tư vấn thành lập doanh nghiệp) nên không đáp ứng yêu cầu về chuyên gia tư vấn chuyên sâu cho DNNVV thuộc nhóm nhiệm vụ và giải pháp theo cơ chế đặc thù của Hà Nội.

Trong quá trình ươm tạo có được xây dựng thêm không? Có gia hạn ươm tạo trên 05 năm như quy định được không? (st13.dangquang@gmail.com)

Trong quá trình ươm tạo có được xây dựng thêm không?

Theo nội quy Vườn ươm, các doanh nghiệp ươm tạo được phép ngăn chia phòng chức năng trong xưởng sản xuất của mình hoặc xây dựng, cải tạo hạng mục nhỏ trong phạm vi xưởng sản xuất. Khi sửa chữa, cải tạo phải thông báo cho HBI được biết bằng văn bản. Sau khi được HBI chấp thuận, hướng dẫn, các doanh nghiệp mới được tiến hành sửa chữa, cải tạo.

Các xưởng sản xuất tại Vườn ươm đều đã được xây dựng đạt chuẩn để cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm. Vậy nên các doanh nghiệp chỉ cần ngăn phòng chức năng, settup trang thiết bị không mất thêm chi phí xây dựng.

Có được gia hạn ươm tạo trên 05 năm như quy định được không?

Theo đề án Theo đề án “Hoạt động Vườn ươm doanh nghiệp Chế biến và Đóng gói thực phẩm Hà Nội giai đoạn 2021-2025” số 1759/QĐ-UBND ngày 25/05/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thì đối tượng của Vườn ươm là các doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực chế biến và đóng gói thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội ( có thời gian hoạt động không quá 05 năm). Vậy nên các doanh nghiệp tham gia ươm tạo chỉ được ươm tạo tại Vườn ươm không quá 05 năm. Sau 05 năm, các doanh nghiệp sẽ phải tốt nghiệp tại Vườn ươm và vẫn được Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội  tiếp tục hỗ trợ sau ươm tạo.

Icon câu hỏi thường gặp

Câu hỏi tháng 3

Doanh nghiệp bên em muốn làm chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp. Anh (chị) cho em hỏi hộ kinh doanh khi chuyển đổi thành Doanh nghiệp nhỏ và vừa thì sẽ nhận được những hỗ trợ gì?


Điều 15, 16, 17, 18, 19 Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính Phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định các chính sách hỗ trợ hộ kinh doanh khi chuyển đổi thành Doanh nghiệp nhỏ và vừa thì sẽ nhận được, cụ thể gồm:
- Tư vấn, hướng dẫn miễn phí về trình tự  hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp; đăng ký chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện (nếu có).
- Miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp lần đầu tại cơ quan đăng ký kinh doanh, miễn phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lần đầu tại Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
- Hỗ trợ thủ tục đăng ký ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
- Miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;
- Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. 
- Ngoài ra, Thành phố Hà Nội  có hỗ trợ một số chính sách riêng như:
+ Hỗ trợ kinh phí dịch vụ chứng thực 01 chữ ký số cho doanh nghiệp trong một năm đầu thành lập, cài đặt phần mềm hóa đơn điện tử kèm gói 500 hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp thành lập mới và chuyển phát nhanh cho doanh nghiệp có nhu cầu nhận kết quả thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp;
+ Hỗ trợ kinh phí đào tạo từ 50%-100% học phí, bao gồm các khoá đào tạo kiến thức khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, quản trị kinh doanh chuyên sâu về kiến thức Giám đốc điều hành doanh nghiệp (CEO), đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp sản xuất chế biến, đào tạo kiến thức về chuyển đổi số, khởi nghiệp sáng tạo … theo chương trình hỗ trợ đào tạo cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của UBND thành phố Hà Nội;
+ Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội giới thiệu đơn vị kế toán kê khai thuế, kê khai bảo hiểm xã hội, sổ sách kế toán, tư vấn những vấn đề liên quan đến quy định về kế toán, thuế, lao động trong vòng 06 tháng kể từ ngày thành lập.
+ Hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp còn được Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội, hỗ trợ tư vấn, soạn thảo, nộp hồ sơ miễn phí theo tinh thần của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và chủ trương chung của Thành phố. 
- Cơ quan đăng ký kinh doanh: Luôn tạo điều kiện để hồ sơ chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp được giải quyết nhanh chóng, hiệu quả.
 

Anh (chị) cho tôi hỏi hộ kinh doanh khi chuyển đổi thành Doanh nghiệp thì có ưu và nhược điểm gì?

Hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp có những ưu và nhược điểm sau:

1. Ưu điểm:

- Có cách pháp nhân, có con dấu riêng, thuận tiện hơn trong các giao dịch dân sự, vay vốn ngân hàng, có cơ hội được mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao vị thế trên thương trường. Đặc biệt khi hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp còn được hưởng rất nhiều chính sách hỗ trợ của nhà nước như;

+ Tư vấn, hướng dẫn miễn phí về trình tự  hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp; đăng ký chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện (nếu có).

+ Miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp lần đầu tại cơ quan đăng ký kinh doanh, miễn phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lần đầu tại Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

+ Hỗ trợ thủ tục đăng ký ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

+ Miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;

+ Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. 

+ Miễn, giảm tiền sử dụng đất có thời hạn theo quy định của pháp luật về đất đai

- Được quyền làm chủ nhiều doanh nghiệp

- Chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty;

- Được sử dụng hóa đơn khấu trừ, kê khai doanh thu theo hóa đơn

- Được kinh doanh những ngành nghề pháp luật không cấm

- Được tuyển dụng, thuê và sử dụng lao đông theo nhu cầu kinh doanh

- Được quyền xuất nhập khẩu hàng hóa

- Các lợi ích khác: khi chuyển lên hoạt động như một doanh nghiệp có thể dễ nhận thấy như uy tín tăng lên, có thể mở rộng năng lực sản xuất kinh doanh, quảng bá hình ảnh, sẽ được bảo vệ thương hiệu, có con dấu riêng nên được tin cậy hơn …

- Ngoài ra, Thành phố Hà Nội  có hỗ trợ một số chính sách riêng như:

+ Hỗ trợ kinh phí dịch vụ chứng thực 01 chữ ký số cho doanh nghiệp trong một năm đầu thành lập, cài đặt phần mềm hóa đơn điện tử kèm gói 500 hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp thành lập mới và chuyển phát nhanh cho doanh nghiệp có nhu cầu nhận kết quả thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp;

+ Hỗ trợ kinh phí đào tạo từ 50%-100% học phí, bao gồm các khoá đào tạo kiến thức khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, quản trị kinh doanh chuyên sâu về kiến thức Giám đốc điều hành doanh nghiệp (CEO), đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp sản xuất chế biến, đào tạo kiến thức về chuyển đổi số, khởi nghiệp sáng tạo … theo chương trình hỗ trợ đào tạo cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của UBND thành phố Hà Nội;

+ Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội giới thiệu đơn vị kế toán kê khai thuế, kê khai bảo hiểm xã hội, sổ sách kế toán, tư vấn những vấn đề liên quan đến quy định về kế toán, thuế, lao động trong vòng 06 tháng kể từ ngày thành lập.

+ Hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp còn được Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội, hỗ trợ tư vấn, soạn thảo, nộp hồ sơ miễn phí theo tinh thần của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và chủ trương chung của Thành phố.

- Cơ quan đăng ký kinh doanh: Luôn tạo điều kiện để hồ sơ chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp được giải quyết nhanh chóng, hiệu quả.

2. Nhược điểm

- Doanh nghiệp phải đóng nhiều loại thuế với thuế suất cao hơn hộ kinh doanh như: Thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, đóng hộ thuế thu nhập cá nhân cho người lao động và các loại thuế khác như: Thuế bảo vệ môi trường, thuế xuất nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt

- Sau khi chuyển đổi, doanh nghiệp phải mở sổ sách kế toán, hàng tháng còn phải tốn tiền thuê kế toán, rồi phải mua chữ ký số, hóa đơn điện tử. Chế độ sổ sách kế toán của doanh nghiệp phức tạp, phải kê khai, quyết toán thuế, làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, báo cáo tài chính và phải đảm bảo tất cả báo cáo, sổ sách luôn đúng luật, đúng hạn, đúng chuẩn mực kế toán và nhiều thủ tục hành chính liên quan đến bảo hiểm, công đoàn, hợp đồng lao động, giấy phép con ... khiến chi phí tăng lên;

- Vấn đề tuyển dụng, sa thải lao động hoặc giải thể doanh nghiệp cũng phải theo đúng quy định;

Hộ kinh doanh được chuyển đổi thành những doanh nghiệp nào?

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì: “Việc đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh thực hiện tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính.”
- Theo quy định khoản 2 Điều 27 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì hộ kinh doanh được phép chuyển đổi thành doanh nghiệp theo các loại hình như công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty cổ phần, công ty hợp doanh, doanh nghiệp tư nhân.
 

Hỏi về thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh thành Công ty TNHH một thành viên Dear các anh chị Em muốn các anh/ chị hướng dẫn Hộ kinh doanh chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên?


1. Về thành phần hồ sơ
Điều 27 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định “đăng ký chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp” với công ty  TNHH một thành viên gồm các giấy tờ sau:
-  Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty  TNHH một thành viên (Phụ lục I-2 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
- Điều lệ Công ty (theo hướng dẫn tại điều 24 Luật doanh nghiệp năm 2020).
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ pháp lý của cá nhân quy định tại Điều 11 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của chủ sở hữu Công ty/ người đại diện theo pháp luật.
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký thuế
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND /Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền.
* Lưu ý: 
- Tên doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp theo quy định tại điều 38, 41 Luật doanh nghiệp năm 2020 và điều 18 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. 
- Địa chỉ trụ sở chính phải  thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật (không được đặt trụ sở chính tại chung cư và phải tuân thủ theo quy định của Luật nhà ở).
- Cá nhân thành lập doanh nghiệp không thuộc đối tượng cấm theo quy định tại khoản 2 điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020
2 Thời hạn giải quyết:
- Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc
3. Phí, lệ phí:
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: được miễn theo quy định tại Thông tư 47/2019/TT-BTC.
- Thành phố Hà Nội hỗ trợ kinh phí dịch vụ chứng thực 01 chữ ký số cho doanh nghiệp trong một năm đầu thành lập, cài đặt phần mềm hóa đơn điện tử kèm gói 500 hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp thành lập mới và chuyển phát nhanh cho doanh nghiệp có nhu cầu nhận kết quả thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND của HĐND Thành phố
4. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau:
Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến
Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND/CCCD/Hộ chiếu của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. 
Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
- Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; chọn Thành lập mới doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc; sau đó chọn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. 
Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng  (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu.
Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. (Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ).
Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ”.
Bước 8: Thanh toán điện tử: Để tiến hành thanh toán điện tử người nộp hồ sơ cần nhấn nút thanh toán/tích vào nút  Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng/chọn loại thẻ/tiếp tục/  Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng /tiếp tục/nhập thông tin chủ thẻ/thanh toán/nhập mã OPT/xác nhận
(người đăng ký doanh nghiệp phải sử dụng thẻ ngân hàng có đăng ký internet-banking/ebanking).
* Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại 
Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx
Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội
Điện thoại: 024.22629898/024.23223666
Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Hiện tại tôi muốn chuyển đổi hộ kinh doanh chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên tôi phải làm hồ sơ như thế nào và nộp hồ sơ ở đâu. Kính mong nhận được hồi âm sớm để thực hiện hồ sơ theo đúng quy định!

1. Về thành phần hồ sơ
Điều 27 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định “đăng ký chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp” với công ty  TNHH có hai thành viên trở lên gồm các giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT)
- Điều lệ công ty (theo hướng dẫn tại điều 24 Luật doanh nghiệp năm 2020).
- Danh sách thành viên công ty (Phụ lục I-6 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT)
- Danh sách người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền (Phụ lục I-10 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) (nếu có).
- Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân quy định tại Điều 11 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của thành viên công ty là cá nhân/ người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền của thành viên của thành viên là 
+ Giấy tờ pháp lý của  đối với thành viên là ;
+ Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền
+ Đối với thành viên là  nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của  phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
+ Trường hợp doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư thì hồ sơ phải có văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký thuế
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền.
* Lưu ý: 
- Tên doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp theo quy định tại điều 38, 41 Luật doanh nghiệp năm 2020 và điều 18 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. 
- Địa chỉ trụ sở chính phải  thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật (không được đặt trụ sở chính tại chung cư và phải tuân thủ theo quy định của Luật nhà ở).
- Cá nhân thành lập doanh nghiệp không thuộc đối tượng cấm theo quy định tại khoản 2 điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020
2 Thời hạn giải quyết:
- Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc
3. Phí, lệ phí:
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: được miễn theo quy định tại Thông tư 47/2019/TT-BTC.
- Thành phố Hà Nội hỗ trợ kinh phí dịch vụ chứng thực 01 chữ ký số cho doanh nghiệp trong một năm đầu thành lập, cài đặt phần mềm hóa đơn điện tử kèm gói 500 hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp thành lập mới và chuyển phát nhanh cho doanh nghiệp có nhu cầu nhận kết quả thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND của HĐND Thành phố
4. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau:
Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến
Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND/CCCD/Hộ chiếu của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. 
Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
- Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; chọn Thành lập mới doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc; sau đó chọn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. 
Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng  (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu.
Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. (Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ).
Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ”.
Bước 8: Thanh toán điện tử: Để tiến hành thanh toán điện tử người nộp hồ sơ cần nhấn nút thanh toán/tích vào nút  Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng/chọn loại thẻ/tiếp tục/  Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng /tiếp tục/nhập thông tin chủ thẻ/thanh toán/nhập mã OPT/xác nhận
(người đăng ký doanh nghiệp phải sử dụng thẻ ngân hàng có đăng ký internet-banking/ebanking).
* Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại 
Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx
Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội
Điện thoại: 024.22629898/024.23223666
Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

chuyển đổi hộ kinh doanh Tôi có hộ kinh doanh chuyên kinh doanh các mặt hàng về sữa và sản phẩm sản xuất từ sữa. Nay do nhu cầu mở rộng sản xuất tôi muốn chuyển đổi hộ kinh doanh thành Công ty Cổ phần . Mong anh chị hướng dẫn thủ tục.


1. Về thành phần hồ sơ
Điều 27 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định “đăng ký chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp” với công ty  Cổ phần gồm các giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần (Phụ lục I-4 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT)
- Điều lệ công ty (theo hướng dẫn tại điều 24 Luật doanh nghiệp năm 2020).
- Danh sách cổ đông sáng lập (Phụ lục I-7 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT)
- Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Phụ lục I-8 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) (nếu có).
- Danh sách người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền (Phụ lục I-10 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) (nếu có).
- Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân quy định tại Điều 11 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của cổ đông sáng lập là cá nhân/ người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền của thành viên của thành viên là 
+ Giấy tờ pháp lý của  đối với cổ đông là ;
+ Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền
+ Đối với cổ đông là  nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của  phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
+ Trường hợp doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư thì hồ sơ phải có văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký thuế
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền.
* Lưu ý: 
- Tên doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp theo quy định tại điều 38, 41 Luật doanh nghiệp năm 2020 và điều 18 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. 
- Địa chỉ trụ sở chính phải  thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật (không được đặt trụ sở chính tại chung cư và phải tuân thủ theo quy định của Luật nhà ở).
- Cá nhân thành lập doanh nghiệp không thuộc đối tượng cấm theo quy định tại khoản 2 điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020
2 Thời hạn giải quyết:
- Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc
3. Phí, lệ phí:
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: được miễn theo quy định tại Thông tư 47/2019/TT-BTC.
- Thành phố Hà Nội hỗ trợ kinh phí dịch vụ chứng thực 01 chữ ký số cho doanh nghiệp trong một năm đầu thành lập, cài đặt phần mềm hóa đơn điện tử kèm gói 500 hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp thành lập mới và chuyển phát nhanh cho doanh nghiệp có nhu cầu nhận kết quả thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND của HĐND Thành phố
4. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau:
Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến
Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND/CCCD/Hộ chiếu của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. 
Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
- Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; chọn Thành lập mới doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc; sau đó chọn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. 
Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng  (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu.
Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. (Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ).
Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ”.
Bước 8: Thanh toán điện tử: Để tiến hành thanh toán điện tử người nộp hồ sơ cần nhấn nút thanh toán/tích vào nút  Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng/chọn loại thẻ/tiếp tục/  Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng /tiếp tục/nhập thông tin chủ thẻ/thanh toán/nhập mã OPT/xác nhận
(người đăng ký doanh nghiệp phải sử dụng thẻ ngân hàng có đăng ký internet-banking/ebanking).
* Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại 
Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx
Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội
Điện thoại: 024.22629898/024.23223666
Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Hướng dẫn Hộ kinh doanh chuyển đổi thành Doanh nghiệp tư nhân Chào các anh chị ở Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội Có anh chị nào vui lòng giúp em việc này không ạ, Em đang làm hồ sơ chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp tư nhân. Anh chị có thể cho em xin bộ hồ sơ hoàn thiện cho việc chuyển đổi này không ạ.


1. Về thành phần hồ sơ
Điều 27 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định “đăng ký chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp” với công ty  TNHH một thành viên gồm các giấy tờ sau:
-  Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp doanh nghiệp tư nhân (Phụ lục I-1 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ pháp lý của cá nhân quy định tại Điều 11 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của chủ doanh nghiệp tư nhân.
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký thuế
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND /Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền.
* Lưu ý: 
- Tên doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp theo quy định tại điều 38, 41 Luật doanh nghiệp năm 2020 và điều 18 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. 
- Địa chỉ trụ sở chính phải  thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật (không được đặt trụ sở chính tại chung cư và phải tuân thủ theo quy định của Luật nhà ở).
- Cá nhân thành lập doanh nghiệp không thuộc đối tượng cấm theo quy định tại khoản 2 điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020
2 Thời hạn giải quyết:
- Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc
3. Phí, lệ phí:
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: được miễn theo quy định tại Thông tư 47/2019/TT-BTC.
- Thành phố Hà Nội hỗ trợ kinh phí dịch vụ chứng thực 01 chữ ký số cho doanh nghiệp trong một năm đầu thành lập, cài đặt phần mềm hóa đơn điện tử kèm gói 500 hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp thành lập mới và chuyển phát nhanh cho doanh nghiệp có nhu cầu nhận kết quả thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND của HĐND Thành phố
4. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau:
Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến
Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND/CCCD/Hộ chiếu của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. 
Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
- Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; chọn Thành lập mới doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc; sau đó chọn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. 
Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng  (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu.
Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. (Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ).
Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ”.
Bước 8: Thanh toán điện tử: Để tiến hành thanh toán điện tử người nộp hồ sơ cần nhấn nút thanh toán/tích vào nút  Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng/chọn loại thẻ/tiếp tục/  Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng /tiếp tục/nhập thông tin chủ thẻ/thanh toán/nhập mã OPT/xác nhận
(người đăng ký doanh nghiệp phải sử dụng thẻ ngân hàng có đăng ký internet-banking/ebanking).
* Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại 
Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx
Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội
Điện thoại: 024.22629898/024.23223666
Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Hộ kinh doanh chuyển đổi Chào Anh(chị) Anh(Chị) ơi cho em hỏi vấn đề này với : Hộ kinh doanh chuyển đổi thành Công ty Hợp danh thì cần những giấy tờ liên quan gì ah Anh(Chị) nhận được gmail của em giúp em hướng dẫn em hồ sơi với nhé!

1. Về thành phần hồ sơ
Điều 27 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định “đăng ký chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp” với công ty  TNHH một thành viên gồm các giấy tờ sau:
-  Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty hợp danh (Phụ lục I-5 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
- Danh sách thành viên công ty hợp danh (Phụ lục I-9 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
- Điều lệ công ty.
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ pháp lý của cá nhân quy định tại Điều 11 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) đối với thành viên công ty là cá nhân, của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
- Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự
+ Trường hợp doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư thì hồ sơ phải có văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký thuế
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND /Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền.
* Lưu ý: 
- Tên doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp theo quy định tại điều 38, 41 Luật doanh nghiệp năm 2020 và điều 18 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. 
- Địa chỉ trụ sở chính phải  thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật (không được đặt trụ sở chính tại chung cư và phải tuân thủ theo quy định của Luật nhà ở).
- Cá nhân thành lập doanh nghiệp không thuộc đối tượng cấm theo quy định tại khoản 2 điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020
2 Thời hạn giải quyết:
- Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc
3. Phí, lệ phí:
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: được miễn theo quy định tại Thông tư 47/2019/TT-BTC.
- Thành phố Hà Nội hỗ trợ kinh phí dịch vụ chứng thực 01 chữ ký số cho doanh nghiệp trong một năm đầu thành lập, cài đặt phần mềm hóa đơn điện tử kèm gói 500 hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp thành lập mới và chuyển phát nhanh cho doanh nghiệp có nhu cầu nhận kết quả thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND của HĐND Thành phố
4. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau:
Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến
Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND/CCCD/Hộ chiếu của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. 
Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
- Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; chọn Thành lập mới doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc; sau đó chọn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. 
Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng  (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu.
Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. (Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ).
Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ”.
Bước 8: Thanh toán điện tử: Để tiến hành thanh toán điện tử người nộp hồ sơ cần nhấn nút thanh toán/tích vào nút  Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng/chọn loại thẻ/tiếp tục/  Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng /tiếp tục/nhập thông tin chủ thẻ/thanh toán/nhập mã OPT/xác nhận
(người đăng ký doanh nghiệp phải sử dụng thẻ ngân hàng có đăng ký internet-banking/ebanking).
* Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại 
Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx
Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội
Điện thoại: 024.22629898/024.23223666
Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Em chào các anh, chi ạ cho em hỏi bây giờ e muốn cập nhật từ cmnd sang cccd có quét mã vạch thì thủ tục như thế nào ạ?


Về câu hỏi của bạn, Phòng Tư vấn hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội trả lời như sau:
1. Về thành phần hồ sơ
- Điểm a khoản 2 Điều 63 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính Phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định “Trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung các thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng không thuộc các trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quy định từ Điều 47 đến Điều 55 Nghị định 01/2021/NĐ-CP”, doanh nghiệp gửi Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp tại phụ lục II-5 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT, ngày 16/03/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp)
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh kèm theo bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP. (Thẻ CCCD hoặc CMND hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực) của người được ủy quyền (đối với trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật). 
2. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau:
Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến
Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. 
Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: 
Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; tại cửa sổ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp/mã số nội bộ; sau đó chọn báo thay đổi/chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm.
Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. 
Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng  (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu.
Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ”.
Bước 8: Thanh toán điện tử: Để tiến hành thanh toán điện tử người nộp hồ sơ cần nhấn nút thanh toán/tích vào nút  Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng/chọn loại thẻ/tiếp tục/  Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng /tiếp tục/nhập thông tin chủ thẻ/thanh toán/nhập mã OPT/xác nhận (người đăng ký doanh nghiệp phải sử dụng thẻ ngân hàng có đăng ký internet-banking/ebanking).
* Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại 
Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx
Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ thủ tục ĐKDN - Trung tâm Hỗ trợ DNNVV thuộc Sở KH và ĐT Hà Nội
Địa chỉ: P102 nhà B10A KĐT Nam Trung Yên, đường Nguyễn Chánh, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
Điện thoại: 024.22629898/024.23223666
Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ DNNVV Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn 
Trân trọng cảm ơn Quý doanh nghiệp!

Hỏi về thành lập chi nhánh mới Dear Anh/ Chị: Công ty e thời gian sắp tới mở chi nhánh tại Quận Tây Hồ , Thành phố Hà Nội. Hướng dẫn các biểu mẫu theo thông tư mới giúp e với ạ. Công ty e là công ty TNHH một thành viên (mã số thuế : 0312832395) Rât mong sự phản hồi từ quý anh /chị


Về câu hỏi của bạn, Phòng Tư vấn hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội trả lời như sau:
1. Về thành phần hồ sơ
Khoản 1 điều 31 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định “Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh” hồ sơ gồm:
- Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện tại Phụ lục II-7 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT
- Kèm theo thông báo quy định tại khoản này, phải có
+ Bản sao quyết định của chủ sở hữu công ty về việc thành lập chi nhánh.
+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân quy định tại Điều 11 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người đứng đầu chi nhánh.
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền.
2 Thời hạn giải quyết:
- Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc
3. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau:
Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến
Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. 
Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: 
Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; chọn Thành lập mới doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp hoặc mã số nội bộ của doanh nghiệp chủ quản rồi tìm kiếm thông tin về doanh nghiệp chủ quản, chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm.
Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. 
Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng  (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu.
Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ.
Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD”.
* Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại 
Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx
Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội
Điện thoại: 024.22629898/024.23223666

Kính gửi Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội. Tôi muốn đóng cửa dừng hoat động công ty tôi. (Cty TNHH 2 thành viên). Vậy nhờ sự hỗ trợ từ đường dây nóng Sở kế hoạch và đầu tư TP.Hà Nội cho tôi xin hỏi: - 1. thủ tục giải thể công ty. - 2. Tôi phải chuẩn bị những giấy tờ gì để nộp lên cho Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội. Tôi muốn làm đủ, đúng thủ tục và giấy tờ theo quy định của pháp luật. Mong nhận được mail phản hồi hỗ trợ từ đường dây nóng.

Trả lời:
Về câu hỏi của bạn, Phòng Tư vấn hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội trả lời như sau:
1. Thành phần hồ sơ.
Theo điều 70 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định và Điều 207 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm”:
* Bước 1: Hồ sơ đăng thông báo quyết định giải thể doanh nghiệp bao gồm 
- Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp (Phụ lục II-22 Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT) 
- Nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc giải thể doanh nghiệp
- Phương án giải quyết nợ (nếu có).
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền.
* Bước 2: Đóng cửa mã số thuế tại cơ quan quản lý thuế của doanh nghiệp
* Bước 3: Sau khi đóng cửa mã số thuế xong, thì nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp, hồ sơ bao gồm: 
- Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp (Phụ lục II-22 Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT)
- Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; 
- Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế của và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền.
2 Thời hạn giải quyết:
- Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 05 ngày làm việc
3. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ giải thể nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau:
Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến
Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. 
Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: 
Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; tại cửa sổ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp/mã số nội bộ; sau đó chọn Giải thể, Xóa tên doanh nghiệp/Thông báo quyết định giải thể (đối với trường hợp đăng thông báo quyết định giải thể), chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm.
Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. 
Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng  (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu.
Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ.
Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD”.
* Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại 
Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx
Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội
Điện thoại: 024.22629898/024.23223666
Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Kính gửi anh/chị, Em xin hỏi thủ tục đăng ký giảm vốn điều lệ cho Công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Công ty em thành lập và được cấp giấy chứng nhận ĐKDN ngày 01/11/2016 đăng ký vốn điều lệ 5 tỷ đồng. Nay Công ty muốn thu hẹp quy mô sản xuất nên muốn giảm vốn điều lệ là 1.5 tỷ.


Về câu hỏi của bạn, Phòng Tư vấn hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội trả lời như sau:
1. Về thành phần hồ sơ
Khoản 1 và 4 Điều 51 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp “Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp” hồ sơ bao gồm:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT)
- Nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ.
- Danh sách thành viên Công ty TNHH có hai thành viên trở lên (Phụ lục I-6 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);
- Báo cáo tài chính gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ;
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND /Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền.
* Lưu ý: Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn.
2 Thời hạn giải quyết:
- Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc
3. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau:
Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến
Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. 
Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: 
Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; tại cửa sổ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp/mã số nội bộ; sau đó chọn Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc/ Chọn Thay đổi nội dung ĐKDN.
Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. 
Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng  (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu.
Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ.
Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD” (đối với trường hợp không phải nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp).
Bước 8: Thanh toán điện tử: Để tiến hành thanh toán điện tử người nộp hồ sơ cần nhấn nút thanh toán/tích vào nút  Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng/chọn loại thẻ/tiếp tục/ tích vào nút  Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng /tiếp tục/nhập thông tin chủ thẻ/thanh toán/nhập mã OPT/xác nhận
(người đăng ký doanh nghiệp phải sử dụng thẻ ngân hàng có đăng ký internet-banking/ebanking).
* Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại 
Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx
Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội
Điện thoại: 024.22629898/024.23223666
Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Chào anh chị, Cho em hỏi về thủ tục này, công ty em là công ty cổ phần có 3 cá nhân góp vốn, vốn điều lệ là 1 tỷ đồng, hiện bên em muốn để 1 người trong các cổ đông góp vốn làm chủ tịch hội đồng quản trụ, còn thuê ngoài một giám đốc làm đại diện pháp luật của công ty. Cho em hỏi với trường hợp này, chủ tịch có phải chịu trách nhiệm cho bất cứ hoạt động kinh doanh nào không hay chỉ cần giám đốc ký kết hợp đồng và chịu trách nhiệm cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp? Và cần những giấy tờ gì để tiến hành thủ tục thay đổi người đại diện này? Bên em cũng muốn thêm một ngành nghề nữa vào đăng ký kinh doanh, anh chị cho biết cần thêm giấy tờ gì để thực hiện thủ tục này.

Về câu hỏi của bạn, Phòng Tư vấn hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội trả lời như sau:
1. Quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị
Khoản 1 điều 156 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định “Hội đồng quản trị bầu một thành viên của Hội đồng quản trị làm Chủ tịch Hội đồng quản trị”. 
Ngoài ra khoản 3 điều 156 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định “Chủ tịch Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ sau đây”:
a) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;
b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị;
c) Tổ chức việc thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;
d) Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;
đ) Chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông;
e) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
2. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật.
Khoản 1 Điều 50 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp “Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần” hồ sơ bao gồm:
- Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (Phụ lục II-2 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT)
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật mới (Giấy tờ pháp lý của cá nhân quy định tại Điều 11 Nghị định 01/2021/NĐ-CP (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của chủ doanh nghiệp).
- Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty; nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng quản trị trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp.
* Lưu ý: Người ký thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật là Chủ tịch Hội đồng quản trị đối. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là Chủ tịch Hội đồng quản trị mới được Hội đồng quản trị bầu.
3. Thay đổi ngành nghề kinh doanh
Khoản 1 Điều 56 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp “Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh ” hồ sơ bao gồm:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT)
- Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền.
2 Thời hạn giải quyết:
- Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc
3. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau:
Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến
Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. 
Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: 
Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; tại cửa sổ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp/mã số nội bộ; sau đó chọn Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc/ Chọn Thay đổi nội dung ĐKDN.
Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. 
Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng  (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu.
Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ.
Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD” (đối với trường hợp không phải nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp).
Bước 8: Thanh toán điện tử: Để tiến hành thanh toán điện tử người nộp hồ sơ cần nhấn nút thanh toán/tích vào nút  Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng/chọn loại thẻ/tiếp tục/ tích vào nút  Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng /tiếp tục/nhập thông tin chủ thẻ/thanh toán/nhập mã OPT/xác nhận
(người đăng ký doanh nghiệp phải sử dụng thẻ ngân hàng có đăng ký internet-banking/ebanking).
* Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại 
Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx
Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội
Điện thoại: 024.22629898/024.23223666
Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Thủ tục giải thể cCông ty tnhh 1 thành viên Kính gửi: Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội Vui lòng gửi cho tôi Thủ tục giải thể công ty tnhh 1 thành viên


Về câu hỏi của bạn, Phòng Tư vấn hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp thuộc Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội trả lời như sau:
1. Thành phần hồ sơ.
Theo điều 70 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định và Điều 207 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm”:
* Bước 1: Hồ sơ đăng thông báo quyết định giải thể doanh nghiệp bao gồm 
- Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp (Phụ lục II-22 Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT) 
- Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty về việc giải thể doanh nghiệp
- Phương án giải quyết nợ (nếu có).
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền.
* Bước 2: Đóng cửa mã số thuế tại cơ quan quản lý thuế của doanh nghiệp
* Bước 3: Sau khi đóng cửa mã số thuế xong, thì nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp, hồ sơ bao gồm: 
- Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp (Phụ lục II-22 Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT)
- Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; 
- Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế của và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền.
2 Thời hạn giải quyết:
- Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 05 ngày làm việc
3. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ giải thể nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau:
Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến
Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. 
Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: 
Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; tại cửa sổ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp/mã số nội bộ; sau đó chọn Giải thể, Xóa tên doanh nghiệp/Thông báo quyết định giải thể (đối với trường hợp đăng thông báo quyết định giải thể), chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm.
Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. 
Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng  (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu.
Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ.
Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD”.
* Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại 
Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx
Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội
Điện thoại: 024.22629898/024.23223666
Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Chào anh chị Em muốn mở 1 Công ty ở quận Long Biên hà nội mong anh chị hướng dẫn e cách soạn hồ sơ tại nhà và nộp bằng online luôn ạ

Về câu hỏi của bạn, Phòng Tư vấn hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp thuộc Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội trả lời như sau:
1. Về hồ sơ thành lập doanh nghiệp
- Chuẩn bị tên doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp theo quy định tại điều 38, 41 Luật doanh nghiệp năm 2020 và điều 18 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
- Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có) theo quy định tại điều 42 Luật doanh nghiệp năm 2020, Khoản 11 Điều 6 Luật nhà ở năm 2014 (Ví dụ: Không được đặt trụ sở chính tại nhà chung cư, Khu nhà đất có tranh chấp…).
- Lựa chọn loại hình doanh nghiệp: Bạn nên xem xét lựa chọn loại hình của tổ chức sao cho phù hợp với mô hình kinh doanh. Hiện nay, có 5 loại hình doanh nghiệp phổ biến có thể lựa chọn đó là: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty TNHH một thành viên, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp lựa chọn, bạn sẽ chuẩn bị một bộ hồ sơ tương ứng theo quy định tại điều 21, điều 22, điều 23, điều 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định.
- Ngành nghề kinh doanh dự kiến của doanh nghiệp: Xác định ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp dự kiến kinh doanh. 
+ Về cơ bản doanh nghiệp được quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm. Tuy nhiên, khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam được quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam). 
+ Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
+ Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
+ Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.
Ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm một số quy định khác liên quan đến việc thành lập, tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp tại Luật doanh nghiệp năm 2020, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật doanh nghiệp năm 2020 và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến
Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND/ CCCD/ hộ chiếu của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. 
Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
- Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; chọn Thành lập mới doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc; sau đó chọn loại hình doanh nghiệp tương ứng với hồ sơ.
Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. 
Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng  (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu.
Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ.
Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ”.
Bước 8: Thanh toán điện tử: Để tiến hành thanh toán điện tử người nộp hồ sơ cần nhấn nút thanh toán/tích vào nút  Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng/chọn loại thẻ/tiếp tục/  Tôi đồng ý với Điều khoản và Điều kiện sử dụng /tiếp tục/nhập thông tin chủ thẻ/thanh toán/nhập mã OPT/xác nhận
(người đăng ký doanh nghiệp phải sử dụng thẻ ngân hàng có đăng ký internet-banking/ebanking).
* Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại 
Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx
Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội
Điện thoại: 024.22629898/024.23223666
Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Chào anh/chị, Qua tham khảo nhiều nguồn, em thấy rối quá nên làm phiền anh/chị một chút. Công ty em là Công ty TNHH SangA Tec Việt Nam (Công ty TNHH Một thành viên) Mã số thuế : 2300933699 Địa chỉ : Đường N1-3, KCN Đại Đồng - Hoàn Sơn (thuê nhà xưởng công ty Vũ Hoàng), xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Hiện tại do nhu cầu phát triển, công ty muốn mở văn phòng đại diện tại Hà Nội. Địa chỉ : Phòng 406, tòa nhà Eurowindow Multicomplex số 27 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội. Vậy anh chị hướng dẫn để làm hồ sơ và nộp tại cơ quan Sở KH&ĐT Hà Nội được không ạ?


Về câu hỏi của bạn, Phòng Tư vấn hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp thuộc Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội trả lời như sau:
Khoản 1 điều 31 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định “Hồ sơ đăng ký hoạt văn phòng đại diện” bao gồm các giấy tờ sau: 
- Thông báo về việc đăng ký hoạt động văn phòng đại diện (tại Phụ lục II-7 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT)
- Kèm theo thông báo quy định tại khoản này, phải có
+ Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty về việc thành lập văn phòng đại diện;
+ Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu văn phòng đại diện.
+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ pháp lý của cá nhân quy định tại Điều 11 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND /Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền.
2 Thời hạn giải quyết:
- Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc
3. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau:
Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến
Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND/CCCD/ Hộ chiếu của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. 
Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
- Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; chọn Thành lập mới doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc; sau đó chọn Văn phòng đại diện.
Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. 
Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng  (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu.
Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ.
Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ”.
Bước 8: Nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD: Sau khi ký số/xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ” nhấn vào nút Nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD
* Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại 
Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx
Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội
Điện thoại: 024.22629898/024.23223666
Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Em muốn thay đổi thông tin người đại diện pháp luật cho chi nhánh – Hà Nội . Kính mong Qúy cơ quan hướng dẫn giúp tôi .


Về câu hỏi của bạn, Phòng Tư vấn hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp thuộc Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội trả lời như sau:
1. Thành phần hồ sơ.
Khoản 2 điều 62  Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định: Khi thay đổi các nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh doanh nghiệp gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh (Phụ lục II-9 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT)
- Kèm theo thông báo phải có bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực)
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến ĐKDN kèm theo một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực) của người được ủy quyền
2. Thời hạn giải quyết:
- Trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc
3. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau:
Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến
Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND/CCCD/Hộ chiếu của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. 
Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: 
Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; tại cửa sổ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp/mã số nội bộ; sau đó chọn Thay đổi nội dung ĐKDN (tùy thuộc vào nội dung thay đổi), chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm.
Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. 
Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng  (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu.
Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ.
Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD.
* Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại 
Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx
Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội
Điện thoại: 024.22629898/024.23223666
Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn

Kính gửi quý phòng, Do tình hình khó khăn, chúng tôi muốn đăng ký tạm dùng kinh doanh cho công ty TNHH 1 thành viên ZenCorp Toàn cầu. MST 0109695864. Đính kèm là đơn thông báo. Mong quý phòng tư vấn cách để chúng tôi có thể hoàn tất thủ tục trên.


Về câu hỏi của bạn, Phòng Tư vấn hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội trả lời như sau:
1. Về thành phần hồ sơ
Khoản 1, khoản 2 điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính Phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định “Tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp” như sau: 
- Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh (Phụ lục II-19 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT). Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm.
- Kèm theo thông báo phải có: Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc tạm ngừng kinh doanh
-  Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến tạm ngừng kinh doanh kèm theo bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính Phủ về đăng ký doanh nghiệp. (Thẻ CCCD hoặc CMND hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực) của người được ủy quyền (đối với trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật).
2. Hình thức nộp hồ sơ: 100% hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp nộp qua mạng điện tử, chi tiết theo các bước sau:
Bước 1: Tạo tài khoản truy cập: Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Tại cửa sổ đăng nhập, nhấn tạo tài khoản mới. Nhập thông tin theo hướng dẫn xong tiến hành gửi yêu cầu. Hệ thống sẽ gửi email kích hoạt tài khoản đến email đã đăng ký. Doanh nghiệp mở email rồi kích vào đường link do hệ thống thông tin ĐKDNQG gửi đến
Bước 2: Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh: Đăng nhập vào tài khoản truy cập, nhấn vào quản lý thông tin cá nhân, chọn yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Nhập thông tin và đính kèm bản gốc hoặc bản công chứng CMND/CCCD/Hộ chiếu của người chủ tài khoản. Sau đó gửi yêu cầu xác nhận. 
Bước 3: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: 
Truy cập vào địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, tại cửa sổ đăng nhập, nhấn đăng nhập, trên thanh công cụ chọn dịch vụ công rồi nhấn vào đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, chọn đăng ký doanh nghiệp, chọn phương thức nộp hồ sơ bằng một trong hai cách là nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh; tại cửa sổ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc nhập mã số doanh nghiệp/mã số nội bộ; sau đó chọn báo thay đổi/chọn tài liệu đính kèm, xác nhận tài liệu đính kèm.
Bước 4: Nhập thông tin các khối dữ liệu: Trên màn hình xuất hiện thông tin các khối dữ liệu, người đăng ký nhập thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình. Sau khi nhập xong từng khối dữ liệu, người nộp hồ sơ lưu thông tin. 
Bước 5: Tải Văn bản đính kèm: Người nộp hồ sơ chọn vào từng tài liệu đính kèm và tiến hành tải tài liệu theo các mục tương ứng  (tài liệu đính kèm phải có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu). Sau khi tải văn bản đính kèm, doanh nghiệp chọn tên file văn bản vừa tải lên tại ô “Please select” sau đó bấm vào lưu.
Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của hồ sơ, nhấn nút chuẩn bị sau đó nhập mã xác nhận trên màn hình. Hồ sơ được chuyển sang trạng thái chuẩn bị và không chỉnh sửa được thông tin. Có thể ấn Hủy ký để quay lại sửa hồ sơ.
Bước 7: Ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Để tiến hành xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cá nhân mở hồ sơ cần xác thực, nhấn nút “ký số/ xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” để tiến hành xác thực hồ sơ, sau đó nhấn nút “nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD”.
* Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tham khảo clip hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại 
Website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx
Hoặc liên hệ trực tiếp: Bộ phận Tư vấn, hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp - Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà 7 tầng khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội
Điện thoại: 024.22629898/024.23223666
Đồng thời tham khảo tại Website của Trung tâm Hỗ trợ DNNVV Hà Nội tại địa chỉ: www.hanoi-sme.vn / https://hotrodoanhnghiep.hanoi.gov.vn
Trân trọng cảm ơn Quý doanh nghiệp!
 

Kính gửi quý phòng, Những thông tin đăng ký hợp tác xã nào được cung cấp công khai, miễn phí trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã?

Theo quy định tại Khoản 15 Điều 1 Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT bổ sung Điều 23b sau Điều 23 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT thì thông tin đăng ký hợp tác xã được cung cấp công khai, miễn phí trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (www.dangkykinhdoanh.gov.vn) bao gồm: tên hợp tác xã, mã số hợp tác xã, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh, tên người đại diện theo pháp luật, tình trạng pháp lý của hợp tác xã. 

Trường hợp thông tin đăng ký hợp tác xã trong Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã không chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký, hợp tác xã cần thông báo với cơ quan đăng ký hợp tác xã theo quy trình như thế nào?

Khoản 15 Điều 1 Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT, ngày 08 tháng 04 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã bổ sung quy định “trường hợp thông tin đăng ký hợp tác xã trong Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký hợp tác xã, cơ quan đăng ký hợp tác xã thông báo hoặc hướng dẫn hợp tác xã để thực hiện việc hiệu đính thông tin và cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định. Hợp tác xã gửi Giấy đề nghị hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, Giấy chứng nhận đăng ký văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh tại Phụ lục I-14 Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT.
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân nộp hồ sơ nhận kết quả giải quyết thủ tục đăng ký hợp tác xã kèm theo bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 4a  Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT. (Thẻ CCCD hoặc CMND hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực) của người được ủy quyền (đối với trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật). 
 

Khi làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, trong trường hợp nào hợp tác xã phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã cho cơ quan cấp?

Khoản 2 điều 18 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã bổ sung quy định “trong trường hợp giấy chứng nhận đăng ký bị hư hỏng, khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký mới, hợp tác xã phải nộp lại bản gốc giấy chứng nhận đăng ký đã được cấp trước đó”. 

Việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng được thực hiện trong thời gian bao lâu, hồ sơ cần những thủ tục gì?


- Theo quy định tại khoản 2 điều 18 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 05 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã và khoản 7 điều 2 Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT, ngày 08 tháng 04 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã bổ sung quy định “trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận giấy đề nghị, cơ quan đăng ký hợp tác xã thực hiện việc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh mới cho hợp tác xã”. Hợp tác xã gửi  Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, Giấy chứng nhận đăng ký văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh tại Phụ lục I-18 Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT.
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân nộp hồ sơ nhận kết quả giải quyết thủ tục đăng ký hợp tác xã kèm theo bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 4a  Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT. (Thẻ CCCD hoặc CMND hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực) của người được ủy quyền (đối với trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật).
 

Khi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị mất hoặc bị hư hỏng thì có được cấp lại không, thủ tục cần giấy tờ gì?

Khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 cảu Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hợp tác xã quy định “Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng”.
Khi đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, Giấy chứng nhận đăng ký văn phòng đại diện tại Phụ lục I-18 Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT.
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân nộp hồ sơ nhận kết quả giải quyết thủ tục đăng ký hợp tác xã kèm theo bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 4a  Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT. (Thẻ CCCD hoặc CMND hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực) của người được ủy quyền (đối với trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật). 

Liên hiệp hợp tác xã của tôi ở quận Bắc Từ Liêm, nay tôi muốn bổ sung ngành nghề kinh doanh thì tôi cần làm thủ tục gì, hồ sơ nộp ở đâu?.

Khoản 1 điều 17 Nghị định 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hợp tác xã quy định Đăng ký thay đổi ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của Liên hiệp hợp tác xã hồ sơ bao gồm: 
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã tại Phụ lục I-5 Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT.
- Kèm theo giấy đề nghị đăng ký thay đổi phải có nghị quyết của đại hội thành viên hoặc quyết định bằng văn bản của hội đồng quản trị về việc thay đổi nội dung đăng ký của liên hiệp hợp tác xã 
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân nộp hồ sơ nhận kết quả giải quyết thủ tục đăng ký hợp tác xã kèm theo bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 4a  Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT. (Thẻ CCCD hoặc CMND hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực) của người được ủy quyền (đối với trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật).
- Đia điểm nộp hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Đăng ký kinh doanh, Tầng 2 tòa nhà 7 tầng, khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 đường Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội
* Lưu ý: Ngành, nghề kinh doanh đăng ký theo hương dẫn tại khoản 5 điều 2 Thông tư 07/2019/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 04 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
 

Tôi muốn thành lập Liên hiệp hợp tác xã thì cần thủ tục gì?.


Khoản 2 điều 23 Luật Hợp tác xã năm 2012 quy định “Hồ sơ đăng ký Liên hiệp hợp tác xã bao gồm”:
- Giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã tại Phụ lục I-1 Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT
- Điều lệ;
- Phương án sản xuất kinh doanh của hợp tác xã tại Phụ lục I-2 Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT;
- Danh sách thành viên hợp tác xã thành viên tại Phụ lục I-3 Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT; 
- Danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát, kiểm soát viên hợp tác xã tại Phụ lục I-4 Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT;
- Nghị quyết hội nghị thành lập.
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ pháp lý của cá nhân quy định tại khoản 4 điều 2 Thông tư 07/2019/TT-BKHĐT. (Thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực) 
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân nộp hồ sơ nhận kết quả giải quyết thủ tục đăng ký hợp tác xã kèm theo bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 4a  Thông tư 07/2019/TT-BKHĐT. (Thẻ CCCD hoặc CMND hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực) của người được ủy quyền (đối với trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật).
* Lưu ý: 
- Tên liên hiệp hợp tác xã không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp theo quy định tại điều 10 Nghị định 193/2013/NĐ-CP.
- Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của liên hiệp hợp tác xã và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật (không được đặt trụ sở chính tại chung cư và phải tuân thủ theo quy định của Luật nhà ở).
- Ngành, nghề kinh doanh đăng ký theo hương dẫn tại khoản 5 điều 2 Thông tư 07/2019/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 04 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
 

Trường hợp hợp tác xã tiếp tục hoạt động sau khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã thì xử phạt như thế nào?

Khoản 3 Điều 12 Luật hợp tác quy định nghiêm cấm “Hoạt động mang danh nghĩa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà không có giấy chứng nhận đăng ký; tiếp tục hoạt động khi đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký”.
Điểm đ Khoản 2 điều 65 Nghị định 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính Phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư quy định hành vi “Tiếp tục hoạt động khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã” bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
 

Thông tin liên hệ

Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp Hà Nội

Địa chỉ: Tầng 1, 2 Nhà B10A Nam Trung Yên, đường Nguyễn Chánh, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Điện thoại:

(024 ) 22392919 Phòng Hành Chính - Tổ Chức

(024 ) 23223666 hoặc (024 ) 22629898 Phòng Tư vấn hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp

(024 ) 20215181 Phòng Ươm tạo và phát triển doanh nghiệp

(024 ) 22841616 Phòng Đào tạo

(024 ) 23479955 Phòng Hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo